Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ

I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ

Tải bản đầy đủ - 0trang

phát triển khơng bình thường (chậm lớn,

khơng ra hoa)

? Vậy nitơ có vai trò gì đối với cây?

Học sinh nêu được:

- Nitơ có trong thành phần các hợp chất của

cây: prơtêin, axit nuclêic, ATP ....

- Nitơ còn có vai trò điều tiết quá trình trao

đổi chất



- Nitơ là thành phần cấu trúc của : prôtêin, axit

nuclêic, diệp lục, ATP ...

* Vai trò điều tiết :

- Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổi

chất: Prôtêin – enzim, Côenzim, ATP...



Hoạt động 3: Tìm hiểu về q trình đồng hóa nitơ trong mơ TV

Mục tiêu:

- Phân tích q trình đồng hóa N trong mơ thực vật

- Giải thích được ý nghĩa của quá trình hình thành Amit

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu mục II. Q TRÌNH ĐỒNG HỐ NITƠ TRONG

II.1

MƠ THỰC VẬT

? So sánh dạng nitơ cây hấp thụ từ môi

Gồm:

trường ngồi với dạng nitơ trong cơ thể - Q trình khử nitrat

thực vật, rồi đánh dấu x vào phiếu

- Quá trình đồng hố NH3 trong mơthực vật

học tập

1. Q trình khử nitrat

Q trình chuyển hố NO3- thành NH3 trong mơ

Phiếu học tập

thực vật theo sơ đồ sau:

NO3- (nitrat)  NO2-(nitrit)  NH3

Các chất

Nitơ từ môi

Nitơ trong

chứa

trường vào

cây

Nitơ

cây

NH4+,

NO3NH3

Prôtêinenzim

axit

nuclêic

Giáo viên: Lưu ý học sinh q trình này

thực hiện trong mơ rễ và mơ lá có các

ngun tố vi lượng (Mo, Fe) là các cơfactor

hoạt hố các q trình khử trên

Q trình này có thể xảy ra ở lá, rễ, hoặc cả

2. Quá trình đồng hố NH3 trong mơthực vật

lá và rễ tuỳ loại cây.

=> (2) Giáo viên : Cho học sinh nghiên - Amin hố trực tiếp :

axit xêtơ + NH3 axit amin

cứu mục II.2

? NH3 trong mô thực vật được đồng hố - Chuyển vị amin :

a.a + axit xêtơ  a.a mới + a. xêtô mới

như thế nào?

HS nêu được NH3 trong mơ thực vật được - Hình thành amít :

a.a đicacbơxilic + NH3 amít

đồng hố theo 3 con đường :

+ Ý nghĩa của việc hình thành amít:

- Amin hố trực tiếp

* Giải độc cho cây khi NH3 tích luỹ nhiều.

- Chuyển vị amin

*Nguồn dự trữ nhóm amin cần cho q trình

- Hình thành amit

tổng hợp axít amin, trong cơ thể thực vật khi cần

? Sự hình thành amit có ý nghĩa gì?

thiết.

- Học sinh:

- Giải độc cho cây khi NH3 tích luỹ nhiều.

Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2018-2019



24



- Nguồn dự trữ nhóm amin

Hoạt động 4: Tìm hiểu về nguồn cung cấp N tự nhiên cho cây

Mục tiêu:

- Nhận thức được đất là nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây.

- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thu từ đất, viết được công thức của chúng.

- Mơ tả được q trình chuyển hố nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đất thành dạng nitơ

khoáng chất.

- Nêu được các con đường cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò của chúng.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

III. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TRONG TỰ NHIÊN CHO CÂY



* TT 1.

1. Đất là nguồn cung cấp nitơ cho

- Giáo viên: Cho học sinh đọc mục III

cây

? Nitơ trên trái đất tồn tại chủ yếu ở những dạng nào?

- Học sinh: - Nitơ liên kết trong đất

- Nitơ phân tử (N 2) trong không khí

(chiếm75,6%)

* TT 2.

VSV phân giải

Cho học sinh nghiên cứu mụcIII.1

Xác SV

NH+4 , NO3- Giáo viên phát phiếu số 1:

Phiếu học tập số 1

CÁC DẠNG NI TƠ TRONG ĐẤT

Dạng nitơ

Đăc điểm

Ni tơ vơ cơ

Ni tơ hữu cơ

? Trong đất có những dạng nitơ nào, loại nitơ mà cây

có thể hấp thụ được?

Sau khi thảo luận học sinh điền vào phiếu.

- Giáo viên: gọi một học sinh trình bày, sau đó cho các

em khác nhận xét, chỉnh sửa .

* TT 3.

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 6.1

? Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất trong q trình

chuyển hố nitơ trong tự nhiên?

Từ NH3



VK amơn hố



NH+4



Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2018-2019



25



Từ NH+4 VK nitơtrat

hoá



hoá



NO-3



* TT 4.

Giáo viên : Cho học sinh đọc mục II.2 và quan sát

hình 6.2 và phát phiếu học tập cho HS

? Hãy trình bày các con đường cố định nitơ phân tử?

Bằng cách điền vào phiếu học tập Số 2:

Phiếu học tập số 2

CÁC CON ĐƯỜNG CỐ ĐỊNH N

Con đường

Điều kiện

Ptrình phản

ứng

Con đường hố học

Con đường sinh học

- Giáo viên cho các em trình bày, sửa chữa hồn chỉnh.



2. Quá trình cố định nitơ phân tử

N2 + H2

NH3

Con đường hoá học:

200 0C, 200 atm

N2 + H 2

NH3

Con đường sinh học cố định nitơ :

Nitrogenaza

N2 + H 2

NH3



Hoạt động : Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo

Mục tiêu:

- Trình bày được mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng.

- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.

- Vận dụng những kiến bài học …….

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh



Củng cố

GV hướng dẫn HS nghiên cứu và hoàn thành sơ đồ khuyết thiếu



Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2018-2019



26



Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà

Mục tiêu:

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết

của bản thân.

- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

GV hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu mục - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.

IV

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

IV. BĨN PHÂN VỚI NĂNG SUẤT CÂY

TRỒNG VÀ MƠI TRƯỜNG

1. Bón phân hợp lý và năng suất cây

trồng

- khái niệm bón phân hợp lý

Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2018-2019



27



- Tác dụng:

+ Tăng năng suất cây trồng

+ Không gây ô nhiễm môi trường

2.Các phương pháp bón phân

- Bón phân cho rễ

- Bón phân cho lá

3.Phân bón và mơi trường

- u cầu HS chuẩn bị bài sau.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………

Tiết

PPC

T



Số tiết



7



1



Tên bài/ chủ đề:

Bài 7: THỰC HÀNH : THÍ NGHIỆM THỐT

HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRỊ

CỦA PHÂN BĨN



Ngày

soạn:....../........./......

Ngày

dạy:....../........../.......



I. Mục tiêu

Học xong bài này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Sử dụng giấy côban clorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nước khác nhau ở 2 mặt lá

- Nhận biết được sự hiện diện của các nguyên tố khoáng trong tro thực vật

- Vẽ được hình dạng của tinh thể muối khống đã phát hiện

2. Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, tổ chức nhóm

3. Thái độ hành vi

- Tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật

- ý thức giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an tồn lao động trong q trình thực hành

II. Chuẩn bị

1. Thí nghiệm 1:

- Cây có lá ngun vẹn

- Cặp nhựa hoặc gỗ

- Bản kính hoặc lam kính

- Giấy lọc

- Đồng hồ bấm giây

- Dung dịch cơban clorua 5%,

- Bình hút ẩm

2. Thí nghiệm 2:

- Hạt thóc đã nảy mầm 2 – 3 ngày

- Chậu hay cốc nhựa (Đủ để xếp từ 50 – 100 hạt lúa, lỗ cách lỗ 5 – 10 mm)

Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2018-2019



28



- Thước nhựa có chia mm

- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ

- Ống đong dung tích 100 ml

- Đũa thuỷ tinh

- Hố chất: dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit

III. Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức tiết 6

Hoạt động của giáo viên

Trình bày các con đường THN và cơ chế

THN qua khí khổng



Hoạt động của học sinh



Hoạt động 2: Chia nhóm và giao nhiêm vụ

Hoạt động của GV và HS

HS

GV chia HS thành 4 nhóm, theo từng tổ

Tổ 1

Tổ 2

Tổ 3

Tổ 4

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm

Mục tiêu:

HS biết cách thực hiện các thí nghiệm

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

- GV: Hướng dẫn cách tiến

1. Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thốt hơi nước ở hai mặt

– HS quan sát và thực hiện lá

các bước quy trình thực hành Dùng 2 miếng giấy tẩm cơban clorua đã sấy khơ (có màu

xanh da trời) đặt lên mặt trên và mặt dưới của lá

Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và dưới lá, dùng kẹp, kẹp

lại

Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh

sang màu hồng

2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK

Mỗi nhóm làm 2 chậu:

+ Một chậu thí nghiệm (1) cho vào dung dịch NPK

+ Một chậu đối chứng (2) cho nước sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm

vào các lỗ, rế mầm tiếp xúc với nước

Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau

Hoạt động 4: Viết bài thu hoạch

Mỗi học sinh làm một bản tường trình, theo nơi dung sau:

1. Thí nghiệm 1:

Bảng ghi tốc độ thốt hơi nước của lá tính theo thời gian:

Nhóm



Ngày, giờ



Tên cây, vị trí của lá



Thời gian chuyển màu của giấy cơban



Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2018-2019



29



clorua

Mặt trên



Mặt dưới



Chiều cao (cm/cây



Nhận xét



Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá

2. Thí nghiệm 2:

Tên cây

Mạ lúa



Cơng thức thí nghiệm

Đối chứng (nước)

Thí nghiệm (d d NPK)



IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………

Tên bài/ chủ đề:

Tiết

Số tiết

CĐ:

QUANG

HỢP

Ở THỰC VẬT (4 tiết)

PPCT

7,8,9,1

4

0

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:Tìm hiểu về quang hợp ở thực vật



Ngày soạn:....../........./......

Ngày dạy:....../........../.......



2. Kỹ năng:

- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập

3. Thái độ:

- Thấy được vai trò của cây xanh đối với đời sống và mơi trường

II. Chuẩn bị

Hình 8.1 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh.

Hình 8.2 Cấu tạo của lá cây.

Hình 8.1 Cấu tạo của lục lạp

- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong

III. Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Kiểm tra ý thức, thái độ, chuẩn bị bài thực hành của HS

- Kiểm tra lấy điểm thực hành

Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2018-2019



30



Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Kiểm tra bài tường trình thực hành của học HS nộp sản phẩm bài thu hoạch

sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về quang hợp

Mục tiêu:

- Phát biểu được khái niệm về quang hợp

- Nêu được vai trò của quang hợp ở cây xanh

- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Nêu được các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu được chức năng của chúng.

PHT :



Đáp án phiếu học tập số 1

CẤU TẠO CỦA LÁ PHÙ HỢP VỚI CHỨC NĂNG QUANG HỢP

Các bộ p

ận của lá

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

Bề mặt lá

Diện tích bề mặt lớn

Hấp thụ các tia sáng

Phiến lá

Phiến lá mỏng

Thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra dễ dàng.

Lớp biểu bì dưói

Lớp biểu bì dưới có nhiều khí khổng

Thuận lợi cho khí CO2 khuếch ttán vào dễ dàng.

Lớp cutin

Mỏng

ánh sáng xuyên qua dễ dàng

Lớp tế bào mô dậu

Lớp tế bào mô dậu xếp xít nhau chứa các hạt màu lục

Nhận được nhiều ánh sáng

Lớp tế bào mô khuyết

Lớp tế bào mô khuyết có nhiều khoảng trống

Thuận lợi cho khí khuếch tán vào dễ dà

g.

Hệ gân lá

Phân nhánh đến tận các tế bào

Vận chuyển nước và muối khoáng đến tận từng tế bào

Đáp án phiếu học tập số 2

CÁC BỘ PHẬN CỦA LỤC LẠP

Các bộ phận của lục lạp

Cấu tạo

Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2018-2019



31



Chức năng

Màng

Màng kép

Bao bọc tạo nên không gian giữa hai màng

Các tilac

it (grana)

Xếp chồng lên nhau như chồng đĩa.Nối với nhau tạo nên hệ thống các tilacôit

Trên màng tilacôit chứa sắc tố quang hợp

Nơi diễn ra pha sáng trong quang hợp

Chất nền (strôma)

Là chất lõng giữa màng trong của lục lạp và màng của tilacôit

Thực hiện

pha tối của quang hợp

Hoạt động của GV và HS



Nội dung cần đạt

* TT 1.

I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở CÂY

Giáo viên : Cho học sinh quan sát hình 8.1 XANH.

1. Quang hợp là gì?

? Em hãy cho biết quang hợp là gì?

Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh

Học sinh nêu được quang hợp là quá trình

sáng mặt trời được lá (diệp lục) hấp thụ để tạo ra

tổng hợp chất hữu cơ nhờ ánh sáng mặt cacbonhyđrat và ơxy từ khí CO và H O

2

2

trời xảy ra ở thực vật.

2. Phương trình khái quát QH

Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng viết

Asmt

phương trình tổng quát của quá trình quang

DL

6CO2+12H2O

C6H12O6+ 6O2 + 12H20

hợp ?

Sau khi học sinh viết xong, giáo viên cho

sửa chữa, bổ sung.

3.Vai trò của quang hợp của câyxanh là gì?

* TT 2.

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu mục - Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật

I.2, kết hợp với kiến thức đã học.

- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống.

- Cung cấp nguyên liệu cho XD và dược liệu.

? Quang hợp có vai trò gì?

HS:- Quang hợp tạo ra nguồn thức ăn, năng - Điều hồ khơng khí.

lượng, ngun liệu cho các hoạt động sống

của sinh vật

- Điều hồ khơng khí

Chuyển tiếp: Lá là cơ quan quang hợp của

cây. Vậy lá có cấu tạo phù hợp với chức 4. Cơ quanQH của TV: Lá là cơ quan QH

Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với

năng quang hợp như thế nào?

chứcnăng

quang hợp.

* TT 3.

* Về hình thái:

Giáo viên : Cho học sinh quan sát hình 8.2,

Diện tích bề mặt lớn để hấp thu các tia sáng.

phát phiếu số 1

Biểu bì có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tán

Phiếu học tập số 1

vào.

Các bộ phận

Đặc điểm

Chức

* Về giải phẫu:

của lá

cấu tạo

năng

Hệ gân lá dẫn nước, muối khống đến tận tế

Bề mặt lá

bào nhu mơ lá và sản phẩm quang hợp di chuyển

ra khỏi lá.

Phiến lá

Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2018-2019



32



Lớp biểu bì

dưói

Lớp cutin

Lớp tế bào mơ

dậu

Lớp tế bào mơ

khuyết

? Lá có cấu tạo thích nghi với chức năng

quang hợp như thế nào: về hình thái và giải

phẫu?

Học sinh: thảo luận và điền vào phiếu học

tập các nội dung trên.

Sau đó Giáo viên cho một học sinh trình

bày, các em khác theo dõi bổ sung.

* TT 4.

Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình 8.3,

phát phiếu số 2.

Phiếu học tập số 2

CÁC BỘ PHẬN CỦA LỤC LẠP

Các bộ phận

Cấu

Chức năng

của lục lạp

tạo

Màng

Các tilacơit (grana)

Chấtnền

(strơma)

? Lục lạp có cấu tạo như thế nào? và có

chức năng gì?

Học sinh trả lời bằng cách điền vào phiếu

số 2

Giáo viên : Cho 1 em trình bày, các em

khác nhận xét bổ sung.

* TT 5.

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu mục

II.3

? Nêu các loại sắc tố của cây, và vai trò của

chúng trong quang hợp?

Học sinh làm việc theo nhóm

Giáo viên : Cho 1 em trình bày, các em

khác nhận xét bổ sung.



Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp là bào

quan chứa sắc tố quang hợp, đặc biệt là diệp lục.



5.Bào quan QH - Lục lạp là bào quan quang

hợp.

Lục lạp có màng kép, bên trong là các túi

tilacôit xếp chồng lên nhau gọi là grana.

Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng

tilacôit là chất nền (strôma)



6. Hệ sắc tố quang hợp.

Hệ sắc tố gồm:

-Sắc tố chính: Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh

sáng chuyển hoá thành năng lượng trong ATP và

NADPH

- Các sắc tố khác (carôtenôit, xantôphyl,

phycobilin) hấp thụ và truyền năng lượng cho

sắc tố chính (diệp lục a) và bảo vệ sắc tố chính



Hoạt động 3: Tìm hiểu về Quang hợp ở các nhóm thực vật C3; C4; CAM

Mục tiêu:

- Trình bày được tính chất 2 pha của quang hợp

- Trình bày được tóm tắt diễn biến, các thành phần tham gia, kết quả của pha sáng và pha

tối.

- Trình bày được mối liên quan giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp

Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2018-2019



33



- Phân biệt được các con đường cố đinh CO2 trong pha tối của những nhóm thực vật C3 ,

C4 và CAM

- Nêu được sản phẩm khởi đầu của quá trình tổng hợp tinh bột và saccarôzơ trong quang

hợp

Đồ dung DH:



Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2018-2019



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×