Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dạng 6. Số liên kết Hiđrô ( H )

Dạng 6. Số liên kết Hiđrô ( H )

Tải bản đầy đủ - 0trang

N

2



2(

-1)

• TH 2: Số liên kết hố trị đường – photphát trong gen ( HTĐ-P)

Ngồi các liên kết hố trị nối giữa các nucleotit trong gen thì trong mỗi

nucleotit có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H 3PO4 vào thành phần

đường . Do đó số liên kết hố trị Đ – P trong cả ADN là :

N

2

HTĐ-P = 2(

- 1 ) + N = 2 (N – 1)



Hoạt động 2: Bài tập minh họa

Mục tiêu:

- HS làm quen với các dạng bài tập

- Biết vận dụng công thức giải bài tập

Hoạt động của

Nội dung cần đạt

GV và HS

- GV hướng dẫn Bài 1:Một phân tử ADN có chứa 150.000 vòng xoắn hãy xác định :

một số dạng bài

a Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN

tập

b Số lượng từng loại nucleotit của ADN . Biết rằng loại ađênin chiếm 15%

- HS thảo luận, tổng số nucleotit

tiến hành làm bài Giải

tập

dưới

sự a) Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN :

hướng dẫn của

- Chiều dài của ADN:

GV

L = C . 34 A0 = 150000. 34 A0 = 5100000 (A0)

- Số lượng nucleotit của ADN :

N = C . 20 = 150000 .20 = 3000000 (nucleotit)

b) Số lượng từng loại nucleotit của phân tử ADN

Theo Bài ra A = T = 15% .N

Suy ra A = T = 15% . 3000000 = 450000 (nucleotit)

G=X=

- 450000 =

- 450000 = 1050000 (nucleotit)

N

3000000

2

2

Bài 2: Gen thứ nhất có chiều dài 3060 A 0. Gen thứ hai nặng hơn gen thứ nhất

36000đvc. Xác định số lượng nucleotit của mỗi gen.

Giải.

Số lượng nucleotit của gen thứ nhất:

N=

=

2.3060

2L

= 1800(nu )

3,4

3,4

Khối lượng của gen thứ nhất.

M = N.300 đvc = 1800



×



300 đvc = 540000



đvc

Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019



26



Khối lượng của gen thứ hai:

540000 đvc + 36000 đvc = 516000 đvc

Số lượng nucleotit của gen thứ hai:

N=

(nucleotit)

M

576000

=

= 1920

300

300

Bài 3: Một gen có chiều dài bằng 4080 A0 và có tỉ lệ =

a) Xác định số vòng xoắn và số nucleoti của gen.

b) Tính số lượng từng loại nucleoti của gen.

Giải.

a) Xác định số vòng xoắn và số nucleoti của gen.

- Số vòng xoắn của gen .

C = = = 120 ( vòng xoắn )

- Số lượng nucleoti của gen :

N = C.20 = 120 .20 = 2400 ( nucleotit )

b) Tính số lượng từng loại nucleoti của gen:

Gen có tỉ lệ = . Mà theo NTBS thì A = T ; G = X

Suy ra =  A = G (1)

Ta có A +G = = = 1200 (2)

Thay (1) vào (2 ) ta có G +G = 1200. Hay G = 1200

vậy G = 1200 . = 720

Số lượng từng loại nucleoti của gen bằng :

G = X = 720 (nucleoti)

A = T = G = =480 (nucleoti)

Bài 4: Một phân tử ADN dài 1,02 mm. Xác định số lượng nucleotit và khối

lượng của phân tử ADN. Biết 1mm = 107A0.

Giải.

Chiều dài của phân tử ADN: 1,02mm = 1,02 107A0

×



Số lượng nucleotit của phân tử ADN:

N=

=

= 6.106 = 6000000 ( nucleotit)

7

2.L

2 × 1.02 × 10

3,4

3,4

Khối lượng của phân tử ADN:

M = N. 300 đvc = 6.106 300 = 18. 108 đvc

×



Hoạt động 2: Bài tập trắc nghiệm

Mục tiêu:

- Nâng cao kĩ năng tư duy, tính tốn

- Biết cách giải bài tập trắc nghiệm

Hoạt động của GV

Hoạt động HS

Bài tập l. Một gen có 3000 nucleotit,

N

3000 Nu

chiều dài của gen là :

2

2

A. 2040 Ao.

B. 3060 Ao.

Giải. Áp dụng công thức L =

x 3,4Ao =

x

Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019



27



C. 4080 Ao.



D. 5100 Ao.



Bài tập 2. Một gen có chiều dài

0,408µm. Số chu kì xoắn của gen là :

A. 60.

B. 90.

C. 120.

D. 150.

Bài tập 3. Một gen có khối lượng 9 x

105 đvC. Gen có số nucleotit là :

A. 3000Nucleotit.

B.

2400Nucleotit.

C. 1800Nucleotit.

D.

1500Nucleotit.

Bài tập 4. Một gen có 3000 Nucleotit.

Gen có hiệu số giữa Xitôzin với một loại

nucleotit khác bằng 20% số nucleotit của

gen. Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit

của gen là :

A. %A=%T=20%, %G=%X=30%.

B. %A=%T=30%, %G=%X=20%.

C. %A=%T=35%, %G=%X=15%.

D. %A=%T=15%, %G=%X=35%.



3,4Ao = 5100 Ao.



Giải. Áp dụng công thức C =

= 120.



Giải.Áp dụng công thức N =

3000Nucleotit.



L

34A o



=



M

300dvC



=



0, 408 x104 Ao

34 Ao

9 x105 dvC

300dvC



=



Giải. Theo NTBS ta có phương trình %X + %A =

50% (1)

Theo giả thiết ta có phương trình %X - %A = 20%

(2)

Ta



hệ

phương

trình

% X + % A = 50%

% X = 35%

⇔



% X − % A = 20%  % A = 15%



Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà

Mục tiêu:

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của

bản thân.

- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của

học sinh

Bàitập 5. Một gen có 3000 Nucleotit. Gen có hiệu số giữa Xitơzin với một loại - Ghi câu hỏi và

nucleotit khác bằng 10% số nucleotit của gen. Số lượng từng loại nucleotit của bài tập về nhà.

gen là :

- Ghi những

A. A = T = 1050Nucleotit, G = X = 450Nucleotit.

chuẩn bị cho

B. A = T = 450Nucleotit, G = X = 1050Nucleotit.

bài sau.

C. A = T = 900Nucleotit, G = X = 600Nucleotit.

D. A = T = 600Nucleotit, G = X = 900Nucleotit.

Bàitập 6. Một gen có khối lượng 9.105 đvC. Tích số phần trăm giữa Timin với một

loại nucleotit khác không bổ sung với nó bằng 4%. Biết rằng số lượng Timin nhiều

hơn số lượng nucleotit khơng bổ sung đó. Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit của gen

là :

A. %A = %T = 40%, %G = %X = 10%.

B. %A = %T = 30%, %G = %X = 20%.

C. %A = %T = 35%, %G = %X = 15%.

D. %A = %T = 10%, %G = %X = 40%.

Bàitập 7. Một gen có khối lượng 9.105 đvC. Tích số phần trăm giữa Timin với một

loại nucleotit khác không bổ sung với nó bằng 4%. Biết rằng số lượng Timin

nhiều hơn số lượng nucleotit khơng bổ sung đó. Số lượng từng loại nucleotit

của gen là :

A. A = T = 900Nucleotit, G = X = 600Nucleotit.

Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019



28



B. A = T = 1200Nucleotit, G = X = 300Nucleotit.

C. A = T = 1050Nucleotit, G = X = 450Nucleotit.

D. A = T = 600Nucleotit, G = X = 900Nucleotit.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………



Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019



29



Tiết

PPCT



Số tiết



7, 8, 9



3



Tên bài/ chủ đề:

CẤU TRÚC TẾ BÀO



Ngày soạn:....../........./......

Ngày

dạy:....../........../.......



I. Mục tiêu

1. Kiến thức.



2.

3.

-



Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ.

Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ có được lợi thế gì.

Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.

Kỹ năng.

Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức.

Phân tích so sánh, khái quát.

Thái độ.



Có niềm tin khoa học khi hiểu cơ sở sản xuất thuốc kháng sinh dựa vào đặc điểm của tế bào

nhân sơ.

II. Chuẩn bị

- Tranh sách giáo khoa phóng to:

Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn

- Hình ảnh một số tế bào nhân sơ.

III. Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức các đại phân tử hữu cơ

Hoạt động của giáo viên

Câu 1. So sánh cấu trúc và chức năng của

ADN và ARN

Câu 2. Trong tế bào thường có các enzim sửa

chữa các sai sót về trình tự Nuclêơtit. Theo

em đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp

nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?



Hoạt động của học sinh



Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung về cấu trúc TB

Mục tiêu:

- Biết được cấu trúc chung của tế bào

- Nêu những điểm khác biệt cơ bản TBVK, TBTV, TB ĐV

Hoạt động của GV

Hoạt động HS

Nội dung cần đạt



Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019



30



- Treo tranh cấu trúc của Quan sát tranh, thảo

TBNS, TBTV, TB ĐV.

luận, trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS quan sát tranh

- Giới thiệu khái quát về TB

- Hỏi: Trình bày cấu trúc chung

của TB



Tại sao nói tế bào là cấp độ tổ chức

cơ bản của hệ thống sống?

- Tất cả các cơ thể sống đều có cấu tạo

từ tế bào.

- Các q trình chuyển hóa vật chất và

di truyền đều xảy ra trong tế bào, tế bào

chỉ được sinh ra bằng sự phân chia của

tế bào đang tồn tại trước đó.

-Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên

mọi cơ thể sống.

-Các tế bào có thể khác nhau về hình

dạng, kích thước nhưng đếu có cấu trúc

chung gồm 3 phần:

+ Màng sinh chất

+ Tế bào chất

+ Nhân( hoặc vùng nhân)



Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

Mục tiêu:

- Học sinh nêu được đặc điểm chung nhất của tế bào nhân sơ.

- Giải thích lợi thế của tế bào nhân sơ về kích thước nhỏ bé.

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động HS

GV hỏi: Tế bào nhân sơ có đặc HS quan sát hình 7.1

điểm gì?

và nghiên cứu thơng

tin Sgk trả lời câu

hỏi



Nội dung cần đạt

I- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

- Chưa có nhân hồn chỉnh

- Tế bào chất khơng có hệ thống nội

màng, khơng có các bào quan có màng

bao bọc.

- Kích thước nhỏ (bằng 1/10 kích thước

tế bào nhân thực)

* Tế bào nhân sơ có kích thứơc nhỏ có

lợi:

- Tỷ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất

với mơi trường diễn ra nhanh

GV hỏi: Kích thước nhỏ đem

- Tế bào sinh trưởng nhanh

lại ưu thế gì cho tế bào nhân Hs nghiên cứu Sgk - Khả năng phân chia nhanh nên số

sơ?

trang 31 trả lời câu lượng tế bào tăng nhanh.

hỏi



Hoạt động 4: Tìm hiểu về cấu tạo tế bào nhân sơ

Mục tiêu:

- Trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ.

Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019



31



- Liên hệ thực tế về việc sử dụng thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động HS

Nội dung cần đạt

GV yêu cầu học sinh quan sát HS quan sát hình 7.2 Tế bào nhân sơ gồm:

hình 7.2 và giới thiệu thành

- Màng sinh chất

phần cấu tao tế bào nhân sơ

- Tế bào chất



- Vùng nhân

- Các thành phần khác: Vỏ nhầy,

lơng và roi

Thành tế bào có cấu tạo thế Học sinh nghiên cứu 1. Thành tế bào, màng sinh chất, lơng

nào? Có vai trò gì?

Sgk trang 33 trả lời và roi

câu hỏi

a. Thành tế bào

Củng

Thành phần hố học cấu tạo nên thành

tế bào là Péptiđơglucan (cấu tạo từ các

chuỗi cácbôhyđrát liên kết với nhau

bằng các đoạn Pơlipéptít ngắn.



Giáo viên cho HS theo dõi

bảng một số tính chất khác biệt

giữa vi khuẩn G+ và G- ở mục

thông tin bổ sung và giảng giải:

+ Phương pháp nhuộm Gram

+ Một số tính chất liên quan

đến hoạt động và cách diệt vi

khuẩn

GV hỏi: Tại sao cùng là vi

khuẩn nhưng phải sử dụng

những loại thuốc kháng sinh

khác nhau

HS trả lời dựa vào

kiến thức ở bảng so

sánh

Vi khuẩn được chia làm hai loại:

+ Vi khuẩn Gram dương có màu tím.

+ Vi khuẩn Gram âm có màu đỏ

GV thơng báo thêm một số HS khái quát 2 loại

thông tin:

vi khuẩn

+ Lớp vỏ nhầy

+ Có những vi khuẩn chỉ hình

thành màng nhầy trong những

điều kiện nhất định như: vi

khuẩn gây bệnh nhiệt thán,

viêm màng phổi.

Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019



32



GV: Nếu loại bỏ thành tế bào

của các loại vi khuẩn có hình

dạng và kích thước khác nhau,

sau đó cho các tế bào trần này

vào trong dung dịch có nồng

độ các chất tan bằng nồng độ

các chất tan trong tế bào thì tất

cả các tế bào trần đều có dạng

hình cầu. Từ thí nghiệm này ta

có thể rút ra nhận xét gì về vai

trò của thành tế bào?



Lưu ý: Một số tế bào nhân sơ ngoài

thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầ, hạn

chế được khả năng thực bào của bạch

cầu.



HS thảo luận theo

nhóm đại diện trả

lời:

“Sau khi loại bỏ

thành tế bào khác

GV: Màng sinh chất được cấu nhau thì các tế bào

tạo như thế nào và có chức này đều có hình cầu,

năng gì?

chứng tỏ thành tế b. Màng sinh chất

bào quy định hình - Cấu tạo từ photpholipit 2 lớp và

dạng tế bào.

prôtêin.

Chức năng: Trao đổi chất và bảo vệ tế

GV: Lông và roi có tác dụng gì

bào.

với vi khuẩn?

c. Lơng và roi

- Roi ( tiên mao) giúp vi khuẩn di động

- Lông giúp bám chặt trên bề mặt tế bào.

2.Tế bào chất

GV: Tế bào chất nằm ở đâu và

- Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất

có chức năng gì?

HS nghiên cứu SGK và vùng nhân.

trả lời

- Gồm 2 thành phần chính là bào tương

và ribôxôm.

+ Bào tương (dạng keo bán lỏng)

* Không có hệ thống nội màng.

* Các bào quan khơng có màng bao bọc.

+ Ribôxôm:

* Cấu tạo từ prôtêin và rARN.

* Khơng có màng bao bọc.

* Nơi tổng hợp các loại prơtêin.

* Kích thước nhỏ hơn của tế bào nhân

thực.

3. Vùng nhân

HS nghiên cứu SGK - Khơng có màng bao bọc

trả lời

- Chỉ chứa 1 phân tử AND dạng vòng.

- Một số vi khuẩn có thêm AND dạng

vòng nhỏ khác gọi là plasmit



- Tại sao gọi là vùng nhân ở tế

bào nhân sơ?

- Vùng nhân có đặc điểm gì?

Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019



33



- Tại sao gọi là tế bào nhân sơ?



- Chưa có nhân hồn

chỉnh với lớp màng

bao bọc.



TIẾT 9, 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC

+ Phiếu học tập 1: Điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

Đặc điểm

Tế bào nhân sơ

Tế bào nhân thực

- Kích thước.

- Màng bao bọc vật chất di truyền

- Hệ thống nội màng.

- Màng bao bọc các bào quan

+ Phiếu học tập 2: Tìm hiểu mang lưới nội chất.

Mạng lưới nội chất có hạt

Mạng lưới nội chất trơn

- Cấu trúc

- Chức năng.

- Tờ nguồn :

Bảng 1:(Đáp án phiếu học tập)

Đặc điểm

TB nhân sơ

TB nhân thực

- Kích thước

nhỏ

lớn

- Màng bao bọc vật chất dt

khơng có



- Hệ thống nội màng

khơng có



- Màng bao bọc các bào quan

khơng có



Bảng 2:(Đáp án phiếu học tập 2)

Mạng lưới nội chất hạt

Mạng lưới nội chất trơn

Cấu trúc

- Là hệ thống xoang dẹp nối với màng - Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp

nhân ở 1 đầu và lưới nội chất khơng

lưới nội chất có hạt.

hạt ở đầu kia.

- Trên mặt ngồi của xoang có đính

- Bề mặt có nhiều enjim khơng có hạt

nhiều hạt ribơxơm

ribơxơm bám ở bề mặt.

Chức năng

- Tổng hợp Pr tiết ra khỏi tế bào cũng

- Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường,

như các Pr cấu tạo nên màng TB, Pr

phân huỷ chất độc đối với cơ thể.

dự trữ, Pr kháng thể.

- Hình thành các túi mang để vận

- Điều hoà trao đổi chất, co duỗi cơ.

chuyển Pr mới tổng hợp được

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức TBNS

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Câu 1: Trình bày cấu trúc của tế bào nhân

sơ.

Câu 2: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và

cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng những

Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019



34



ưu thế gì?



Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm TBNT

Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc, chức năng các thành phần cấu tạo nên TB

Hoạt động của GV và HS

GV hỏi: ? Tế bào nhân thực

có đặc điểm gì?

GV gọi HS trả lời, HS khác

nhận xét, bổ sung.

-> GV nhận xét -> chốt kiến

thức.

? So sánh sự khác nhau giữa tế

bào động vật và tế bào thực

vật?

GV nhận xét, bổ sung

? Tại sao lại gọi là TB nhân

thực?

GV nhận xét bổ sung kiến

thức.



Hoạt động HS

HS quan sát H 8.1

SGK và nghiên cứu

thông tin SGK trang

36 để trả lời.



HS quan sát nghiên

cứu H8.1 SGK để

trả lời.



Nội dung cần đạt

I/ Đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

- Kích thước lớn

- Cấu tạo phức tạp

+ Có nhân TB, có màng nhân

+ Có hệ thống màng chia tế bào chất

thành các xoang riêng biệt

+ Các bào quan đều có màng bao bọc



HS nghiên cứu trả

lời.



Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhân TB

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của nhân

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động HS

Nội dung cần đạt

- GV cho HS quan sát tranh - HS nghiên cứu 1. Nhân tế bào

riêng biệt về cấu trúc nhân và thông tin SGK trang a) Cấu trúc

hỏi:

37 kết hợp tranh vẽ - Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5

+ Nhân tế bào có cấu tạo như trả lời.

àm.

thế nào?

- Phía ngồi là màng nhân bao bọc

- GV bổ xung kiến thức.

(màng kép) dày 6 ->9 àm. Trên màng có

các lỗ nhân.

- Bên trong là dịch nhân chứa nhiễm sắc

thể (AND liên kết với prơtêin) và nhân

con.

- GV nêu thí nghiệm: Một nhà

khoa học đã tiến hành phá huỷ

nhân tế bào trứng ếch thuộc

lồi A, sau đó lấy nhân của tế

bào sinh dưỡng của loài B cấy



- HS vận dụng kiến

thức cấu trúc nhân

và chức năng AND

ở phần sinh học lớp



Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019



35



vào. Sau nhiều lần thí nghiệm, 9.

ơng đã nhận được các con ếch

con từ các tế bào đã được

chuyển nhân.

Em hãy cho biết các con ếch

con này có đặc điểm của lồi

nào?

Thí nghiệm này có thể chứng

minh đặc điểm gì về nhân tế

bào?

b) Chức năng

- HS khái quát kiến - Nhân là thành phần quan trọng nhất

- GV dẫn dắt: Từ thí nghiệm

thức.

của tế bào.

này em cho biết nhân tế bào có

- Nơi chứa đựng thơng tin di truyền.

chức năng gì?

- Điều khiển mọi hoạt động của tế bào

thơng qua điều kiển sự tổng hợp prơtêin.



Hoạt động 4: Tìm hiểu về Rizoxom

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của Riboxom

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động HS

- GV cho HS quan sát lưới nội - HS nghiên cứu

chất có hạt để biết về ribơxơm. thơng tin SGK trang

+ Ribơxơm có cấu tạo như thế 37 trả lời

nào và chức năng gì?

- GV giới thiệu cơ chế tổng

hợp prơtêin và lưu ý hoạt động

của ribôxôm để liên hệ với

chức năng.



Nội dung cần đạt

2. Ribơxơm

a) Cấu trúc

- Ribơxơm khơng có màng bọc.

- Thành phần gồm 1 số loại rARN và

prôtêin.

- Số lượng nhiều.

* Chức năng.

- Chuyên tổng hợp prôtêin của tế

bào.



Hoạt động 5: Tìm hiểu về Rizoxom

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của Lưới nội chất

PHT:

Mạng lưới nội chất có hạt

Cấu trúc



Chức năng



- Là hệ thống xoang dẹp nối với

màng nhân ở 1 đầu và lưới nội chất

không hạt ở đầu kia.

- Trên mặt ngồi của các xoang có

đính nhiều hạt ribôxôm.

- Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào

cũng như các prôtêin cấu tạo nên

màng tế bào, prôtêin dự trữ, prơtêin

kháng thể...

- Hình thành các túi mang để vận



Mạng lưới nội chất khơng hạt

- Là hệ thống xoang hình ống, nối

tiếp lưới nội chất có hạt.

- Bề mặt có nhiều enzim, khơng có

hạt rib

xơm bám ở bề mặt.

- Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường

phân huỷ chất độc đối với cơ thể.

- Điều hoà trao đổi, co duỗi cơ.



Giáo án Sinh học 10- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2018 - 2019



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dạng 6. Số liên kết Hiđrô ( H )

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×