Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Dịch vụ khách hàng sau khi bán hàng

* Dịch vụ khách hàng sau khi bán hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

đồ án tốt nghiệp



Công ty tnhh đờng malt



hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển

vốn.

Qua tiêu thụ, tính hữu ích của sản phẩm mới đợc xác định một

cách hoàn toàn. Có tiêu thụ đợc sản phẩm mới chứng tỏ năng lực kinh

doanh của xí nghiệp, thể hiện kết quả của công tác nghiên cứu thị

trờng.

a. Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng trong quá trình

tái sản xuất của doanh nghiệp:

Sản phẩm sản xuất ra đem bán ra thị trờng, thu tiền về và tái

sản xuất sản phẩm. Để quá trình tái sản xuất đợc nhanh chóng thì

tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng.Nh vậy, tiêu thụ sản phẩm

là khâu cuối cùng và có tính chất quyết định đối với quá trình tái

sản xuất của doanh nghiệp.

b. Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định chu kỳ sản xuất

kinh doanh:

Chu kỳ sản xuất kinh doanh bắt đầu từ khi chúng ta bỏ tiền ra

mua đầu vào, sản xuất và bán hàng hoá. Chu kỳ sản xuất kinh

doanh chỉ kết thúc khi hàng hoá đợc bán và thu đợc tiền. Tiêu thụ

sản phẩm là khâu cuối cùng của sản xuất kinh doanh. Chỉ khi nào

quá trình bán hàng kết thúc thì chu kỳ sản xuất kinh doanh mới

kết thúc và bắt đầu chu kỳ mới.

c. Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc phát

triển mở rộng thị trờng:

Phát triển mở rộng thị trờng luôn là mục tiêu quan trọng đối với

mỗi doanh nghiệp. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh

nghiệp biết đợc nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm của

doanh nghiệp, thế mạnh và những nhợc điểm của nó để từ đó

có những chính sách thay đổi hợp lý nhằm chiếm lĩnh thị trờng : tạo chỗ đứng cho doanh nghiệp trên thị trờng.

d. Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Đợc biểu hiện tổng hợp nhất ở chỉ tiêu lợi nhuận. Để tăng lợi nhuận

doanh nghiệp có thể hạ chi phí sản xuất, tiết kiệm nguyên nhiên

vật liệu... và tăng sản lợng bán. Khâu tiêu thụ đợc tổ chức tốt cũng

góp phần làm giảm chi phí tiêu thụ từ đó làm tăng lợi nhuận.



SV: Nguyễn Trần Phơng



- 15 -



Lớp QTDN II-k46



đồ án tốt nghiệp



Công ty tnhh đờng malt



1.3. Hoạt động marketing và mối quan hệ với hoạt động

tiêu thụ sản phẩm.

1.3.1. Marketing - Mix và quan hệ với hoạt động tiêu thụ

sản phẩm.

Marketing Mix là sự hỗn hợp hay sắp sếp những thanh phần của

marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế sản xuất kinh doanh

của mội doanh nghiệp. Nếu sự sắp sếp, phối hợp này tốt thì làm ăn

của doanh nghiệp sẽ thành đạt và phát triển.

Chiến lợc marketing mix gồm 4 P

- Sản phẩm (Product).

- Giá cả (Price).

- Phân phối (Place).

- Xúc tiến bán hàng (Promotion).

Hình 1.5. Mô hình marketin mix



Marketing Mix



P1Product

Sản

phẩm

P2-Price



thị trờng

mục tiêu



P4-Promotion

Xúc tiến bán

hàng

P1Product

Sản

phẩm



Giá cả



Sản phẩm(P1): Bao gồm sản phẩm hữu hình và dịch vụ àm

doanh nghiệp tạo ra thị trờng. Khi nghiên cứu về chính sách sản

phẩm thì nhà làm marketing cần chú ý xác định chủng loại, kiểu

dáng, tính năng, tác dụng của sản phẩm, các chỉ tiêu về chất lợng.

Bên cạnh đó cũng cần chú ý tới nhãn hiệu sản phẩm, bao bì màu sắc

và chu kỳ sống của sản phẩm.

Giá(P2) : Giá cả doanh nghiệp đa ra phù hợp với khả năng mua của

khách hàng. Khi nghiên cứu chính sách giá cần nghiên cứu chi phí

sản xuất kinh doanh làm cơ sở định giá, nghiêm cứu cung cầu và

SV: Nguyễn Trần Phơng



- 16 -



Lớp QTDN II-k46



đồ án tốt nghiệp



Công ty tnhh đờng malt



thị hiếu cảu khách hàng có quyết định về giá hợp lý, chính sách bù

lỗ và việc điều chỉnh giá theo sự biến động của thị trờng.

Phân phối(P3) : Bao gồm các hoạt động nhằm đa sản phẩm

đến tay ngời tiêu dùng thông qua hoạt động marketing. Công ty cần

phải quyết định các kênh phân phối và sắp sếp việc giao hàng bao

gồm việc tổ chức mạng phân phối, vận chuyển và dự trữ hàng hoá,

tổ chức hoạt động bán hàng, dịch vụ sau bán hàng.

Xúc tiến bán hàng(P4) : Các hoạt động để đẩy mạnh tiêu thụ

sản phẩm và dịch vụ. Nội dung chính sách xúc tiến bán hàng gồm

quảng cáo, các hình thức khuyến mãi, bán hàng trực tiếp, tuyên

truyền, cổ động và mở rộng quan hệ với công chúng.

* Mối quan hệ giữa hoạt động tiêu thụ sản phẩm với hoạt động

Marketing

Trớc đây, khi hoạt động marketing cha đợc chú trọng, các doanh

nghiệp vẫn bán đợc hàng.Tuy nhiên lợng hàng hoá bán ra rất khiêm

tốn vì các doanh nghiệp chỉ mới chú ý bán các sản phẩm mà mình

có. Doanh nghiệp cha quan tâm đến lợi ích của ngời tiêu dùng, cha

tìm hiểu nhu cầu thị trờng nên không biết đợc nguyên nhân tại sao

không bán đợc nhiều hàng hoá.

Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động marketing là chiến lợc mà

bất kỳ doanh nghiệp nào đều phải chú trọng tới nhằm thu hút khách

hàng đến với mình.

Ngày nay lợng cung vợt quá cầu nên hoạt động marketing là công

cụ hỗ trợ đắc lực cho việc tiêu thụ hàng hoá nhiều hơn. Tổ chức hoạt

động marketing hiệu quả sẽ thúc đẩy lợng hàng hoá đơc tiêu thụ

nhanh hơn mang lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp.



1.4. Trình tự phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm của

doanh nghiệp.

1.4.1. Phân tích khái quát kết quả tiêu thụ sản phẩm của

doanh nghiệp.

* Phân tích kết quả về mặt số lợng.

+ Phân tích mặt giá trị để đánh giá tổng quát tình hình hoạt

động, mức độ hoà thành chung về kế hoạch tiêu thụ.

Chỉ tiêu đánh giá chung:







- % Thực hiện kế hoạch

tiêu thụ

định)



SV: Nguyễn Trần Phơng



(Khối lợng từng SPTH x Đơn giá cố định)

= -------------------------------------------- (Khối lợng từng SPKH x Đơn giá cố



- 17 -



Lớp QTDN II-k46



đồ án tốt nghiệp



Công ty tnhh đờng malt



* Phân tích kết quả về mặt giá trị.

+ Phân tích mặt số lợng để xem xét chi tiết từng mặt hàng và ảnh

hởng của các nhân tố nội tại và các nhân tố khách quan.

Theo phơng pháp số lợng ta có công thức sau:

Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ

1.4.2. Phân tích chi tiết tình hình và kết quả tiêu thụ sản

phẩm của doanh nghiệp.

- Dựa vào tình hình và kết quả thực hiện để phân tích toàn

diện và xuyên suốt quá trình kinh doanh. Phân tích bao gồm:

+ Phân tích các yếu tố đầu vào : Nguồn cung cấp hàng hoá,

nhóm nguồn cung cấp hàng, phơng thức thu mua.

+ Phân tích tình hình tiêu thụ theo nhóm hàng, mặt hàng chủ

yếu.

+ Phân tích tình tiêu thụ theo phơng thức bán hàng, tình hình

thanh toán, tỷ trọng từng loại.

+ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thÞ trêng, nhãm

thÞ trêng, thÞ trêng chđ u, thÞ trờng mới mở, thị trờng có hạn

ngạch và thị trờng tự do.

1.4.3. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hởng tới kết

quả tiêu thụ.

1.4.3.1. Tình hình cung cấp (thu mua )

+ Tình hình tiêu thụ, trớc hết lệ thuộc vào tình hình cung cấp

đầu vào.

Công thức chung để dùng so sánh.

Khối lợng hàng hoá mua thực tế

------------------------------------------- x 100%

Khối lợng hàng hoá mua kế hoạch

Phân tích các nguyên nhân

- Vốn, tiền mặt

- Thị trờng cung ứng

- Năng lực vận chuyển, bảo quản, kho bãi.

- Tổ chức, kỹ thuật tác nghiệp.

1.4.3.2. Tình hình dự trữ hàng hoá.

Phân tích tình hình tồn kho:

- Hàng tồn kho phải bảo đảm không để tình trạng thiếu hụt,

không đủ khối lợng, làm mất khách hàng và cơ hội kinh doanh

- Tồn kho phải luôn kịp thời và vừa đủ.

- Để đảm bảo nguồn cung cấp và giá cả hàng hoá, nguyên vật

liệu.

- Hệ thống tồn kho kịp thời (Just in time)

- Phân tích luân chuyển hàng hóa.

SV: Nguyễn Trần Phơng



- 18 -



Lớp QTDN II-k46



đồ án tốt nghiệp



Công ty tnhh đờng malt



- Số vòng luân chuyển hàng hoá ( số vòng quay hàng tồn kho )

- Kỳ luân chuyển.

1.4.3.3. Giá bán hàng hoá.

- Giá cả của hàng hoá giữ vai trò vô cùng quan trọng trong công tác

tiêu thụ, nố là đòn bẩy kinh tế quan trọng đối với doanh nghiệp và

thị trờng. Do vậy xác định giá cho sản phẩm là công vịêc vô cùng

phức tạp.

- Theo quy luật thị trờng thì không phải bất cứ lúc nào trên thị trờng một loại sản phẩm hàng hoá nào cũng đạt đợc điểm cân bằng

lý tởng. Tuy nhiên, cũng chính bởi cơ chế tự do nh vậy làm cho thị

trờng có xu hớng tiến đến sự cân bằng.

1.4.3.4. Chất lợng hàng hoá.

- Xu hớng xã hội ngày càng đòi hỏi cao về chất lợng, mẫu mã, bao

bì hàng hoá.

- Chú ý đến giá thành, sự phù hợp với chất lợng và giá cả. Không có

một giá rẻ với mọi chất lợng

1.4.3.5. Phơng thức bán hàng.

- Phơng thức và hình thức thanh toán, quảng cáo, tiếp thị, lợng

hoá các nhân tố ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ để có những

chính sách kinh doanh phù hợp.

1.4.3.6. Tổ chức, kỹ thuật thơng mại.

- Cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành và phơng pháp quản lý ảnh

hởng lớn tới tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Nhân sự

bố trí không phù hợp với từng ngời, từng vị trí, không phát huy hết nội

lực của mỗi nhân viên, ảnh hởng tới hoạt động của công ty.

- Mạng lới đại lý, vị trí địa lý, kênh phân phối ảnh hởng đáng kể

tới tình hình tiêu thụ chung của công ty.

1.4.4. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ảnh hởng tới kết

quả tiêu thụ.

1.4.4.1. Nguyên nhân thuộc về chính sách nhà nớc.

- Mức độ ảnh hởng đến doanh thu tõ chÝnh s¸ch th, c¸c chÝnh

s¸ch kinh tÕ cđa chính phủ và tình hình giao thơng quốc tế.

- Mức độ tác động của tỷ giá hối đoái và thị trờng tài chính, tiền

tệ.

- Tác động của khủng hoảng kinh tế và cạnh tranh.

- Chính sách bảo hộ với các chiến lợc thơng mại và công nghiệp

hoá.

1.4.4.2. Nguyên nhân thuộc vỊ x· héi.

- Thu nhËp, thay ®ỉi phong tơc tËp quán ảnh hởng lớn tới nhu cầu

tiêu dùng và nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp.

SV: Nguyễn Trần Phơng



- 19 -



Lớp QTDN II-k46



đồ án tốt nghiệp



Công ty tnhh đờng malt



+ Nhân tố văn hoá: Là nhân tố quan trọng tạo nhân cách và lối

sống của ngời tiêu dùng. Văn hoá cũng là nhân tố tạo cơ sở cho nhà

quản lý lựa chọn và ra các quyết định marketing. Môi trờng văn hoá

là sự phản ánh giá trị tinh thần, ngôn ngữ, ớc vọng của các cá nhân

tới hành vi mua bán của ngời tiêu dùng.

+ Nhân tố khách hàng: Khách hàng là nhân tố quan trọng trong

quá trình lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Khách hàng có

rất nhiều điểm khác nhau do vậy cần nắm bắt đợc tâm lý của

khách hàng và về quyết định mua, khả năng thanh toán. Bởi vậy

doanh nghiệp cần nghiên cứu, đánh giá, phân loại nắm vững các

đặc điểm của khách hàng để có kế hoạch sản xuất kinh doanh.

+ Nhân tố đối thủ cạnh tranh: Môi trờng cạnh tranh thờng có

rất nhiều các đối thủ khác nhau, mỗi đối thủ lại có những chiến lợc

xâm nhập và tiêu thụ sản phẩm khác nhau. Do vậy, đối thủ cạnh

tranh cũng ảnh hởng rất lớn tới quá trình tiêu thụ sản phẩm.

+ Nhân tố công chúng trực tiếp: Công chúng trực tiếp là

những nhóm ngời quan tâm tới các nỗ lực marketing của công ty ảnh

hởng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Họ quan tâm đến

doang nghiệp trên nhiều phơng diện khác nhau. Hiểu biết và duy

trì tốt các mối quan hệ với nhóm công chúng trực tiếp là một nhiệm

vụ thờng xuyên của các nhà quản lý doanh nghiệp.

+ Nhân tố nhân khẩu: Môi trờng nhân khẩu là nhân tố đầu

tiên tạo lập quy mô của thị trờng. Quy mô dân số đủ lớn cho phép

phát triển một thị trờng mục tiêu thích hợp, nếu quy mô dân số quá

nhỏ, sẽ không tạo cơ hội và không hấp dẫn các nhà Marketing. Tốc độ

tăng trởng của dân số cao hay thấp cũng ảnh hởng tới việc mở rộng

quy mô thị trờng.

+ Nhân tố kinh tế: Tốc độ phát triển kinh tế có ảnh hởng rất lớn

đến nhận thức, thu nhập của ngời tiêu dùng và tác động đến sự

sẵn sàng mua, khả năng mua của họ. Bên cạnh đó, với tình hình

kinh tế phát triển tốt, doanh nghiệp có nhiều cơ hội để thực hiện

các kế hoạch Marketing mà không cần điều chỉnh lớn.

Sự suy thoái kinh tÕ, tû lÖ thÊt nghiÖp cao, l·i suÊt vay tín dụng tăng

đều ảnh hởng tới sức mua. Bởi vậy, điều quan trọng đối với nhà

quản lý là cần phân tích, đánh giá và dự báo đợc xu hớng phát triển

kinh tế, từ đó có thể khai thác hết khả năng thị trờng và điều

chỉnh các kế hoạch sản xuất.

+ Nhân tố khoa học công nghệ: Trình độ phát triển khoa học

công nghệ là nền tảng của nền kinh tế một quốc gia mà ở đó nhà

quản lý Marketing cần phải quan tâm tới những thành tựu của khoa

SV: Nguyễn Trần Phơng



- 20 -



Lớp QTDN II-k46



đồ án tốt nghiệp



Công ty tnhh đờng malt



học công nghệ và việc áp dụng các thành tựu đó trong kinh doanh.

Những phát minh, sáng chế ra công nghệ mới làm tăng năng suất gấp

nhiều lần ảnh hởng trực tiếp tới quá trình tiêu thụ.



1.5. Các loại dữ liệu và nguồn dữ liệu giúp phân tích kết

quả tiêu thụ sản phẩm.

1.5.1. Các dữ liệu bên trong doanh nghiệp.

- Dữ liệu từ báo cáo lợng khách hàng tiêu thụ.

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm gần

đây.

- Báo cáo lợng hàng tồn kho.

- Báo cáo về lợng chi phí bán hàng.

1.5.2. Các dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp.

- Lợng khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng.

- Tình hình, nhu cầu tiêu thụ của khách hàng.

- Thông tin phản hồi của khách hàng thông qua hội nghị khách

hàng và phản hồi trực tiếp sau mỗi lần nhận hàng.



1.6. Phơng pháp phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm.

1.6.1. Phơng pháp so sánh.

- Khái niệm: Phơng pháp so sánh là phơng pháp xem xét một chỉ

tiêu phân tích bằng cách so sánh với chỉ tiêu cơ sở (Chỉ tiêu gốc).

Đây là phơng pháp đơn giản và đợc sử dụng nhiều nhất trong phân

tích hoạt động kinh doanh cũng nh phân tích các chỉ tiêu kinh tế

và tình hình tiêu thụ sản phẩm.

Tiêu chuẩn để so sánh là:

- Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.

- Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.

- Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biể cùng ngành.

- Chỉ tiêu bình quân của nội ngành.

- Các thông số thị trờng.

- Các chỉ tiêu có thể so sánh khác.

Điều kiện so sánh.

- Các chỉ tiêu so sánh đợc phải phù hợp về yếu tố không gian, thời

gian cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lờng, phơng pháp tính toán,

quy mô và điều kiện kinh doanh.

1.6.2. Phơng pháp thay thế liên hoàn.

- Là phơng pháp mà ở đó các nhân tố lần lợt đơc thay thế theo

trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hởng của

chúng đến các chỉ tiêu phân tích, bằng các cố định các nhân tố

khác trong mỗi lần thay thế.

SV: Nguyễn Trần Phơng



- 21 -



Lớp QTDN II-k46



đồ án tốt nghiệp



Công ty tnhh đờng malt



1.6.3. Phơng pháp hồi quy.

- Phơng pháp hồi quy là tìm hiểu, nghiên cứu những dữ liệu đã

diễn ra theo thời gian và tìm quy luật về mối quan hệ giữa chúng.

- Mối quan hệ đó đợc biểu diễn bằng một phơng trình gọi là phơng

trình hồi quy. Dựa vào đócác nhà kinh tế có thể giải thích và lợng

hoá kết quả để đa ra chính sách phù hợp cho công ty.



1.7. Các phơng hớng nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm.

1.7.1. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trờng, tăng quảng cáo, khuyến

mãi.

- Để bán đợc sản phẩm trớc tiên cần phải nghiên cứu thị trờng,

chính sách giá cả hợp lý và còn phải khéo léo phối hợp công cụ cổ

động nh quảng cáo, khuyến mãi.

- Thông qua quảng cáo, khuyến mãi công ty nhằm đa thông tin,

thuyết phục và để nhắc nhớ với khách hàng về sản phẩm của mình.

- Nghiên cứu thị trờng nhằm thu thập thông tin thị trờng, lấy ý

kiến khách hàng, phân tích thị hiếu của ngời tiêu dùng, từ đó công

ty có xây dựng các chiến lợc kinh doanh hiệu quả hơn nhằm nâng

cao khả năng tiêu thụ sản phẩm.

- Thông qua nghiên cứu thị trờng ta xác định đợc khách hàng mục

tiêu của doanh nghiệp. Xác định đợc mong muốn của khách hàng,

phân tích và đa ra thị trờng sản phẩm phù hợp với nhu cầu, ý muốn

của khách hàng.

- Quảng cáo là phơng tiện truyền thông trực tiếp tới khách hàng,

thông qua các phơng tiện truyền thông ta đa hình ảnh sản phẩm tới

khách hàng.

- Quảng cáo có rất nhiều tác dụng nó tạo nên hình ảnh lâu dài

của tổ chức, làm nổi bật một mặt hàng có nhãn hiệu cụ thể, phổ

biến thông tin bán hàng, dịch vụ hay thông báo về việc hạ giá.

1.7.2. Hoàn thiện chính sách sản phẩm, xây dựng chính sách

giá hợp lý.

- Qua nghiên cứu thị trờng, công ty tiến tới hoàn thiện sản phẩm của

mình, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng, cải tiến những phản hồi

của khách hàng.

- Xây dựng chính sách giá hợp lý hơn nhằm nâng cao khả năng tiêu

thụ sản phẩm.

- Trong marketing mix giá cả là yếu tố duy nhất tạo ra doanh thu, còn

các yếu tố khác nh kênh phân phối, cổ động tiêu biểu cho chi phí.

- Để hoàn thiện chính sách sản phẩmcần hiểu bản chất cấu thành

nên sản phẩm hoàn chỉnh. Theo quan điểm marketing thì sản

SV: Nguyễn Trần Phơng



- 22 -



Lớp QTDN II-k46



đồ án tốt nghiệp



Công ty tnhh đờng malt



phẩm là tập hợp của các yếu tố và thuộc tính gắn liền với mức độ

thoả mãn nhu cầu, mong muốn của ngời tiêu dùng.

- Có 3 cấp độ cấu thành một sản phẩm hoàn chỉnh.

+Thứ nhất: Các yếu tố là bản chất cốt lõi của sản phẩm đó là những

lợi ích cơ bản, những giá trị mà ngời mua có thể nhận đợc từ việc sử

dụng sản phẩm.

+ Thứ hai : Các yếu tố hữu hình của sản phẩm, hay đợc gọi là sản

phẩm hiện thực với ngời tiêu dùng. Đây chính là tập hợp các yếu tố

cấu thành nên thực thể sản phẩm nh các đặc tính sử dụng, chỉ tiêu

chất lợng, kiểu dáng, màu sắc, vật liệu chế tạo, bao gói, nhẵn hiệu...

+ Thứ ba: Khía cạnh mở rộng sản phẩm hay còn đợc gọi là sản phẩm

hoàn chỉnh thêm - đó là toàn bộ các dịch vụ đi kèm theo sản phẩm.



Chơng II

Phân tích tình hình hoạt động tiêu thụ sản

phẩm tại

công ty đờng malt.

2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của

công ty Đờng Malt.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Đờng

Malt.

Công ty TNHH Đờng Malt

Tên giao dịch : DUONG MALT CO.,LTD.

Địa chỉ liên hệ :

Văn phòng giao dịch : 202 Đội Cấn Quận Ba Đình Hà Nội.

Tell: 04.7221689.

Fax: 04. 8233449.

Email : www.duongmalt.com/.

Nhà máy sản xuất : Khu công nghiệp Tiên Sơn Bắc Ninh Việt

Nam.

Tel : 0241.710082.



SV: Nguyễn Trần Phơng



- 23 -



Lớp QTDN II-k46



đồ án tốt nghiệp



Công ty tnhh đờng malt



Hình 2.1 Biểu tợng Logo và hình ảnh toàn cảnh của Công



Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty Đờng Malt.

Trớc những năm 1998 khi nhà nớc cha cho phép các Công ty t

nhân sản xuất malt. Do vậy, toàn bộ các công ty đều phải theo một

hạn ngạch nhất định.

Nhu cầu sử dụng bia ngày càng cao nên nhiều các nhà máy sản

xuất bia ra đời và nhà nớc đã cho phép các Công ty có quyền hoạt

động mua bán.

Nhận thấy tiềm năng lớn trong ngành bia công ty đã hợp tác liên kết

và cho ra đời nhà máy sản xuất malt bia đầu tiện tại việt nam.Với

tổng số vốn hơn 230 tỷ đồng, công ty Đờng Malt trang bị một dây

chuyền sản xuất Malt đồng bộ, hiện đại và hoàn toàn tự động của

hãng Lausman CHLB Đức ( một trong những hãng hàng đầu thế giới

về cung cấp thiết bị sản xuất Malt ). Công suất tối đa 40.000 tấn /

SV: Nguyễn Trần Phơng



- 24 -



Lớp QTDN II-k46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Dịch vụ khách hàng sau khi bán hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×