Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HTX

- Các dịch vụ mà HTX cung cấp

 Giống : lúa, ngô, lạc.

 Thức ăn

 Phân bón

 Thuốc BVTV

 Tiêu thụ nơng sản

 Khuyến nơng







Bảng 4.1Tổng chi phí, doanh thu , lợi nhuận, hiệu quả kinh tế của HTX



Chỉ tiêu.



Doanh thu



ĐVT



2014



2015



2016



So sánh

15/14



16/15



BQ



Tr.đ



4585.51



4649.43



4841.53



101.39



104.13



102.75



Tổng chi phí Tr.đ



4360.98



4410.63



4590.74



101.13



104.08



102.59



Lợi nhuận



Tr.đ



225.89



239.21



251.54



105.89



105.15



105.52



DT/CP



Lần



1.05



1.051



1.054



1.001



1.002



1.00



LN/CP



Lần



0.05



0.054



0.055



1.08



1.02



1.05



LN/DT



Lần



0.049



0.051



0.052



1.04



1.02



1.03

(



(Nguồn: Phòng Kế tốn HTX, 2017)



Với doanh thu 3 năm tăng như vậy làm tăng doanh thu bình quân của HTX là 2,75%. Nguyên

nhân của tăng trưởng là HTX đã mở rộng hoạt động cung cấp dịch vụ cho hộ nông dân. Hợp

tác xã đã cung cấp dịch vụ chất lượng cho người nông dân với giá thành ổn định



Bảng 2: Thông tin hộ điều tra

Nội dung



SL



CC (%)



<35



7



11.67



35 – 50



35



58.33



>50



18



30.00



Nam



52



86.67



Nữ



8



13.33



THPT trở xuồng



17



28.33



THPT



40



66.67



Học nghề/ trung cấp



3



5.00



Cao đẳng/ đại học



0



0



Giàu



1



1.67



Khá



8



13.33



Trung bình



49



81.67



Nghèo



2



3.33



1.Tuổi chủ hộ



- Độ tuổi tham gia vào sản xuất

nông nghiệp chủ yếu là trung

niên những người có sức khỏe

tốt.

- Giới tính nam chiếm đến

86,67% tứ 52 người trong khi nữ

chỉ có 8 người. Cho thấy phái

mạnh tham gia vào nơng nghiệp

và là trụ cột trong sản xuất nông

nghiệp.

- Kinh tế hộ tham gia sản xuất

chủ yếu là trung bình.

- Trình độ chủ yếu là trung học

PT



2. Giới tính



3. Trình độ



4.Phân loại hộ







(Nguồn: Số liệu điều tra, 2017)



Bảng 3: Đánh giá của hộ về chức năng , nhiệm vụ của HTX

Tổ chức HTX



Rất tốt



Tốt



Khá



Bình thường



SL



%



SL



%



SL



%



SL



%



Đại hội thành viên



8



13.33



37



61.67



10



16.67



5



8.33



Hội đồng/Ban quản



12



20.00



29



48.33



13



21.66



6



10



8



13.33



29



48.33



14



23.33



9



15.00



9



15.00



35



58.33



11



18.33



5



8.33



Ban kiểm soát HTX 13



21.66



31



51.66



12



20.00



4



6.67



Các tổ, đội dịch vụ



25.00



24



40.00



17



28.33



4



6.67



trị HTX

Chủ nhiệm ( Phó

chủ nhiêm)

Ban tài chính HTX



15







(Nguồn: Số liệu điều tra, 2017)



Số lượng người dân được phỏng vấn hỏi về những người quản lý HTX, những công

việc phục vụ cho người dân, trong q trình sản xuất có vẻ khá hài lòng. Đa số là

đánh giá tốt. Từ đó cho thấy HTX đã có những hoạt động tốt



Bảng 4: Bảng đánh giá của các thành viên về các lý do sử dụng dịch của HTX

Lí do



Giống

Hộ sử



Ý kiến



dụng

Mức giá phù



Phân bón



Thức ăn



CC



Hộ sử



Hộ sử



(%)



dụng



Ý kiến CC

(%)



dụng



Ý kiến



CC

(%)



48



40



83.33



43



35



81.39



40



31



77.50



48



38



79.17



43



32



74.42



40



22



55.00



48



25



52.08



43



22



51.16



40



20



50.00



Thuận tiện



48



28



58.33



43



10



23.25



40



18



45.00



Có hướng



48



29



60.41



43



17



39.53



40



17



42.50



Đúng mùa vụ 48



35



72.91



43



38



88.37



40



30



75.00



hợp

Chất lượng

ổn định

Thanh toán

dễ dàng



dẫn sử dụng







(Nguồn: Số liệu điều tra, 2017)



Giúp đánh giá được sự mong muốn của nông dân đối với dịch vụ của HTX cung cấp. Việc

nông dân lý giải nguyên nhân sử dụng dịch vụ của HTX tập trung vào 5 nguyên nhân

chính. . Đa số bà con tin dùng dịch vụ giống, phân bón, thức ăn là vì mức giá phù hợp

trong đó là đạt 83,33%, phân bón đạt 81,39% , thức ăn đạt 77,50%.



Bảng 5: Đánh giá của hộ về mức độ đáp ứng nhu càu sử dụng dịch vụ

Dịch vụ



Đáp ứng hoàn toàn



Đáp ứng một phần



Khơng đáp ứng



Khơng ý kiến



SL



SL



CC(%)



SL



CC(%)



SL



CC(%)



CC(%)



Giống



23



38.33



21



35.00



13



21.67



3



5.00



Phân bón



22



36.67



14



23.33



24



40.00



0



0.00



Thức ăn chăn



10



16.67



25



41.67



25



41.67



0



0.00



26



43.33



12



20.00



18



30.00



4



6.67



26



43.33



17



28.33



15



25.00



2



3.33



36



60.00



15



25.00



9



15.00



0



0.00



ni

Tiêu thụ nông

sản

Thuốc BVTV,

thú y

Khuyến nông







(Nguồn: Số liệu điều tra, 2017)



Do là một loại hình kinh tế mang tính xã hội khá cao lên việc đáp ứng nhu cầu của mọi

người là rất khó. Vì vậy lên HTX đáp ứng một phần nhu cầu chiếm phần trăm nhiều nhất.



Bảng 6: Đánh giá của hộ về chất lượng dịch vụ

Dịch vụ



Tốt



Khá



SL



CC(%)



Trung bình



SL



CC(%)



SL



CC(%)



Giống



28



46.67



21



35.00



11



18.33



Phân bón



25



41.67



22



36.67



13



21.67



Thức ăn chăn



32



53.33



20



33.33



8



13.34



35



58.33



18



30.00



7



11.67



27



45.00



23



38.33



10



16.67



25



41.67



26



43.33



9



15.00



nuôi

Tiêu thụ nông

sản

Thuốc BVTV,

thú y

Khuyến nông







(Nguồn: Số liệu điều tra, 2017)



Các hộ nông dân đánh giá chủ yếu ở mức tốt và khá . Trong đó, dịch vụ được các hộ

nông dân đánh giá ở mức tốt nhất là tiêu thụ nông sản với 58,33%, tiếp đến là thức ăn

chăn ni với 53,33% thấp nhất ở phân bón và khuyến nông với 41,67%. HTX liên lên

kết với các danh nghiệp, cá bếp ăn giúp tiêu thụ sản phẩm



Bảng 7: Đánh giá các hộ về giá cả dịch vụ

Dịch vụ



Cao

SL

19



CC(%)

31.67



Trung bình

SL

CC(%)

30

50.00



Thấp

SL

8



CC(%)

13.33



Khơng ý kiến

SL

CC(%)

3

5.00



,Giống

Phân bón

Thức ăn chăn



10

17



16.67

28.33



32

29



53.33

29.6



16

14



26.67

23.33



2

0



3.33

0.00



ni

Tiêu thụ nơng



10



16.67



40



66.67



9



15.00



1



1.67



sản

Thuốc BVTV,



7



11.67



36



60.00



15



25.00



2



3.33



thú y

Khuyến nông



7



11.67



27



45.00



25



41.67



1



1.67







(Nguồn: Số liệu điều tra, 2017)



Đa số các hộ nông dân cho rằng giá cả của các dịch vụ được cung cấp bởi htx chất lượng

cao Hoa Phong là trung bình và hợp lý. Cụ thể có 66,67 % hộ nơng dân lựa chọn ở mức

trung bình với dịch vụ tiêu thụ nông sản, 60,00% đánh giá cho dịch vụ thuốc thú y, 53,33%

hộ nông dân đánh giá cho dịch vụ phân bón. HTX liến kết với doanh nghiệp cung cấp sản

phẩm để đảm bảo về giá mà chất lượng tốt



Bảng 8: Đánh giá của hộ về thời gian cung ứng dịch vụ

Dịch vụ



Nhanh



Trung bình



Chậm



SL



CC(%)



SL



CC(%)



SL



CC(%)



Giống



36



60.00



20



33.33



4



6.67



Phân bón



39



65.00



21



35.00



0



0.00



Thức ăn



37



61.67



21



35.00



2



3.33



30



50.00



25



41.67



5



8.33



39



65.00



18



30.00



3



5.00



chăn ni

Tiêu thụ

nơng sản

Thuốc

BVTV, thú y







(Nguồn: Số liệu điều tra, 2017)



Thời gian cung cấp dịch vụ là nhanh vì các dịch vụ HTX cung cấp chủ yếu là

dịch vụ đã mua và có thể cung cấp ngay tại của hàng của HTX



4.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG



Vốn



Cán bộ HTX



Nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động dịch vụ của

HTX.

- HTX hoạt động từ số vốn điều lệ là 1 tỷ 5.

- HTX đang huy động vốn để mở rộng hoạt động



Đội ngũ cán bộ quản lý hầu hết là những người có kinh

nghiệm thực tế.

Qua khảo sát HTXNN cho thấy trình độ CĐ/ĐH khơng

có, trình độ trung cấp chỉ có 4 người chiếm 50%, trình độ

sơ cấp 3 người chiếm 37,5%.

đội ngũ cán bộ quản lý của HTX có trình độ văn hóa

tương đối thấp, là những người lớn tuổi tuy nhiên đa phần

họ không được đào tạo cơ bản



-



Môi trường kinh tế



KHKT, CSVC



Cạnh tranh khốc liệt giữa HTX và dịch vụ tư nhân

- Hàng năm ln có sự biến động giá cả về sản phẩm

nông nghiệp. Các sản phẩm giống, thuốc BVTV, thú y,

cám thì ngày càng giá một cao đồi hỏi người nông dân

phải cân nhắc khi sử dụng dịch vụ để đảm bảo hiệu quả

sản xuất.

- Các chủ luật 2012, chủ trương chính sách về hoạt động

HTX



Đầu tư kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu khoa học

phục vụ nông nghiệp từ khâu giống đến phương thức canh

tác, sản xuất làm hiệu quả sản xuất tăng

Hoạt động các trung tâm khuyến nông trong việc hướng dẫn,

phổ biến sử dụng phương pháp canh tác mới đến hộ nông

dân thông qua các HTX.

Xây dưng CSVC đầy đủ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×