Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.12: Tác động của vốn vay đối với hộ nông dân

Bảng 4.12: Tác động của vốn vay đối với hộ nông dân

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.14: Đánh giá của hộ nơng dân

Tổng

Chỉ tiêu



Nhóm I



Nhóm II



Nhóm III



Mức độ đánh giá

Số hộ



Lãi suất cho vay



%



Số hộ



%



Số hộ



%



Số hộ



%



Cao



10



22,22



2



13,33



5



33,33



3



20



Bình thường



25



55,56



7



46,67



8



53,33



10



66,67



Khơng cao



10



22,22



6



40



2



13,33



2



13,33



25



55,56



12



80



8



53,33



5



33,33



Khơng



19



42,22



3



20



7



46,67



10



66,67



Dài



6



13,33



3



20



3



20



0



0



Bình thường



24



53,33



6



40



7



46,67



11



73,33



Ngắn



15



33,33



6



40



5



33,33



4



26,67





Lựa chọn tiếp tục vay vốn



 



của hộ



Thời hạn vay



( Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)



23



4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân trên địa bàn thị

trấn

4.3.1 Yếu tố ảnh hưởng từ phía hệ thống chính sách của nhà nước

Ngân hàng đã triển khai nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức như Hội phụ nữ,

Hội nông dân, Hội cựu chiến binh và Đồn thanh niên thơng qua hoạt động ủy thác nhằm kiểm sốt tốt tín dụng. Nhưng vẫn còn một số ít

người dân vẫn thấy hệ thống chính sách còn ít chưa đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn theo mục đích của hộ nơng dân, chưa phù hợp với người

dân.



4.3.2Yếu tố ảnh hưởng từ phía hộ nơng dân

Bảng 4.15: Thực trạng vay vốn theo tuổi của chủ hộ



Tuổi của chủ hộ



ĐVT



Vay vốn



Khơng có nhu cầu vay vốn



Dưới 40 tuổi



Hộ



12



5



40- 50 tuổi



Hộ



26



7



Trên 50 tuổi



Hộ



7



3



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)

24



4.3.3 Yếu tố ảnh hưởng từ bản thân người làm cơng tác tín dụng

Bảng 4.16: Thủ tục vay vốn của các tổ chức

Chỉ tiêu



Nhóm I



Nhóm II



Nhóm III



Rườm rà



3



5



7



Bình thường



5



6



5



Thuận tiện



7



4



3



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)



Biểu đồ 4.1: Thái độ làm việc của cán bộ tín dụng



12

10

8



Nhiệ t tình

Bình thường

Khơng nhiệ t tình



6

4

2

0



Nhó m I



Nhó m II



Nhó m III



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)

25



4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn thị trấn Hương Canh



Về phía nhà nước



Về phía chính quyền địa phương



Giải pháp nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn vay tín dụng của hộ nơng

dân trên địa bàn thị trấn



Về phía các tổ chức tín dụng



Về phía hộ nơng dân



26



Về phía nhà nước:



-



Những chính sách khuyến khích, thu hút các tổ chức tài chính lớn, các dự án đầu tư vào phát triển nông nghiệp

Những chính sách ưu đãi dành cho các tổ chức tài chính

Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp, nông thôn

Giảm lãi suất vay đối với những hộ nghèo và cận nghèo

Chính sách ưu đãi cho chính cán bộ làm tín dụng



Về phía chính quyền địa phương:



-



Giúp đỡ hộ dân trong việc tư vấn hỗ trợ các kỹ thuật sản xuất

Cần hồn thành nhanh chóng các thủ tục về đất đai

Giúp đỡ các hộ trong việc xác nhận hộ và làm hồ sơ vay vốn

Phải xác định thế mạnh , làng nghề cũng như lĩnh vực phù hợp với địa phương mình



Về phía các tổ chức tín dụng:



-



Phối hợp với các cấp chính quyền và các tổ chức đoàn thể xã hội

Cần tư vấn hỗ trợ và giám sát việc sử dụng vốn của các hộ

Thủ tục vay vốn cần phải đơn giản hóa, gọn nhẹ, phù hợp với trình độ của người dân

Có cơ chế lãi suất hợp lí, mềm dẻo phù hợp với từng đối tượng vay vốn

Trau dồi kiến thức, nâng cao trình độ chuyên mơn, kinh nghiệm làm việc



27



Về phía hộ nơng dân:



-



Nâng cao trí tuệ, trình độ hiểu biết của bản thân

Vạch ra kế hoạch vay vốn để làm gì, mục đích ra sao từ đó đề ra định hướng rõ ràng

Lựa chọn sáng suất những ngành nghề mà mình định đầu tư để mang lại hiệu quả cao

Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về kĩ năng quản lí, kĩ thuật sản xuất

Hạn chế lạm dụng hình thức tín dụng phi chính thống trong sản xuất, đời sống và tiêu dùng cá nhân của hộ.



28



Phần V. Kết luận và Kiến Nghị

5.1. Kết luận:

Hương Canh là một thị trấn thuần nông vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế thì vay và sử dụng vốn vay đã và đang đóng vai

trò quan trọng trong phát triển kinh tế của người dân cũng như địa phương.

Hoạt động vay và sử dụng vốn vay đem lại cuộc sống có nguồn thu nhập cao, cải thiện đời sống cho các hộ dân, tạo điều kiện phát triển kinh

tế địa phương.

Biện pháp thiết thực hơn nữa để vừa khuyến khích người dân tham gia vay vốn, đảm bảo sự phát triển bền vững nền nông nghiệp nông thôn,

sử dụng vốn vay hiệu quả hơn nữa.



5.2. Kiến nghị:



 Đối với hộ nông dân:

-



Đổi tư cách suy nghĩ lạc hậu để phù hợp với điều kiện thực tế của mình, cần học hỏi, tiếp thu những tiến bộ khoa học tiên tiến để áp dụng vào

sản xuất.



-



Cần phải sử dụng đúng mục đích, phải có kế hoạch sản xuất phù hợp và hiệu quả nhất.

Luôn phải nghiêm túc trong việc sản xuất và kinh doanh, chấp hành việc trả nợ đúng đúng hạn cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng.



29







Đối với chính quyền địa phương:



-



Căn cứ chủ trương đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương lân cận và kết hợp với những điều kiện

cụ thể của địa phương để xây dựng các dự án phát triển sao cho phù hợp nhất với địa phương.



-





-



Kết hợp với các tổ chức tín dụng hướng dân người dân sử dụng vốn vay sao cho hiệu quả, đúng mục đích

Tổ chức các bi tập huấn về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và ngành nghề dịch vụ cho hộ nông dân

Cán bộ địa phương thường xuyên cung cấp thông tin của thị trường, giá cả, dịch bệnh cho hộ nơng dân để họ có biện pháp phòng tránh

Củng cố và ln phát huy hơn nữa vai trò của các tổ chức đồn thể đặc biệt là hội nơng dân và hội phụ nữ



Đối với NHNN&PTNT và NHCSXH:

Đơn giản hóa thủ tục cho vay vốn

Tăng cường nguồn vốn bay, quy định thời gian cho vay sao cho phù hợp với từng đối tượng tham gia vay vốn.

nâng cao năng lực chun mơn và lòng nhiệt tình của cán bộ tín dụng.

Ngân hàng cần kết hợp chặt chẽ với cán bộ chính quyền địa phương nhất là hội phụ nữ, hội nông dân tập thể để xác định đúng đối tượng chính

sách vay.



-



Tăng cường giải ngân nguồn vốn nhiều hơn cho ngân hàng chính sách.



30



Em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã lắng nghe !



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.12: Tác động của vốn vay đối với hộ nông dân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×