Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân

2 Thực trạng vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.2.2 Tình hình chung về nhu cầu vay vốn tín dụng của các hộ nông dân trên địa bàn



Bảng 4.3: Thực trạng đăng kí vay vốn của các hộ nơng dân trên địa bàn thị trấn

 



 



Nơi vay



Chỉ tiêu



Năm 2014



Số hộ



Năm 2015



Lượng vay



Số hộ



Năm 2016



Lượng vay (Trđ)



Số hộ



(Trđ)



So sánh (%)



Lượng vay



15/14



16/15



BQ(%)



(Trđ)



 



Ngân hàng NN&PTNT



Số hộ đăng kí vay vốn



429



347.265



412



Số hộ được vay



399



137.265



392



93,01



39,53



Số hộ đăng kí vay vốn



583



Số hộ được vay



Tỷ lệ hộ vay/ số hộ đã đăng kí (%)



Các đồn thể



Tỷ lệ hộ vay/ số hộ đã đăng kí (%)



375.600



430



391.600



96,04



104,37



100,2



155.800



409



163.800



98,25



104,34



101,3



95,15



41,48



95,12



41,83



102,3



99,97



101,13



14.289



485



12.430



380



12.320



83,19



78,35



80,8



543



12.627



463



11.530



356



11.648



85,27



76,88



81,08



93,14



88,37



95,46



92,76



93,68



94,55



102,49



98,14



100.32



( Nguồn: Ngân hàng NN&PTNT, hội nông dân, hội phụ nữ

17 thi trấn)



Bảng 4.4: Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra và khả năng đáp ứng của ngân hàng



Thực vay



Số hộ có nhu cầu vay

Ngân hàng



Số hộ được đáp ứng



Nhóm hộ



Tỷ lệ (%)



Số tiền

(Hộ)



(Hộ)



BQ hộ thực vay (%)

(Triệu đồng)



Ngân



Nhóm I



3



95



31,67



1



33,33



Nhóm II



12



900



75



10



83,33



Nhóm III



15



2305



153,67



13



86,67



Nhóm I



12



310



25,83



11



91,67



Nhóm II



3



111



37



2



66,67



Nhóm III



0



0



0



0



0



hàng



NN&PTNT



Các đồn thể



(Nguồn:Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)



18



Bảng 4.9: Tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích xin vay của các hộ điều tra

Nhóm



 



Chỉ tiêu



Tổng



Hộ sử dụng đúng



Hộ sử dụng không đúng



Trồng trọt



5



3



2



Chăn nuôi



6



3



3



Buôn bán



0



0



0



Khác



4



4



0



Trồng trọt



3



2



1



Chăn ni



8



6



2



Bn bán



1



1



0



Khác



3



3



0



 



Trồng trọt



3



3



0



 



Chăn ni



5



5



0



Nhóm III



Bn bán



5



5



0



Khác



2



2



0



 

Nhóm I



 

 

Nhóm II



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)



Nhìn vào bảng ta thấy: Các hộ chủ yếu vay vốn để chăn nuôi chỉ có nhóm có mức vay từ 100 triệu trở lên đầu tư vào buôn bán, kinh doanh.

Hộ sử dụng không đúng mục đích tập trung ở nhóm I và nhóm II. Riêng nhóm III khơng có hộ nào sử dụng sai mục đích xin vay



19



Bảng 4.7: Những khó khăn trong việc vay vốn của HND

Khó khăn trong việc vay vốn



Nhóm



Nhóm I



Tổng



Nhóm II



Nhóm III



SL



%



Thủ tục vay vốn



10



13



14



37



61,67



Lãi suất vay vốn



2



8



11



21



35



Thiếu thơng tin



8



5



5



18



30



Không đảm bảo trả được nợ vay



3



0



0



3



5



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)



Nhìn vào bảng ta thấy:

Thủ tục vay vốn là vấn đề mà hầu như các hộ đều gặp phải khi họ tiếp cận nguồn vốn. Họ có q ít thơng tin về lãi suất cũng như ưu đãi

được hưởng sau khi vay vốn. Tuy nhiên với nhóm hộ có mức vay lớn họ thấy lãi suất là vấn đề mà họ gặp phải vì họ vay chủ yếu ở gân hàng

NN&PTNT



20



Bảng 4.10: Hiệu quả sử dụng vốn của hộ điều tra

Nhóm I



Chỉ tiêu



Nhóm II



Hộ khơng vay

Hộ vay vốn



Hộ khơng vay

Hộ vay vốn



vốn



1.



Tổng số vốn đầu tư



Nhóm III



Hộ khơng vay

Hộ vay vốn



vốn



34,67



21



90,73



vốn



68



218



115

 



Vốn vay



26,67



0



74,07



0



135,67



0

 



Vốn tự có



8



21



16,66



68



82,83



(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra 2017)



1.



Thu nhập bình quân



0,78



0,64



115

 



1,2



0,96



2,43



2,3

 



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)



Ngun nhân của những nhóm khơng vay vốn để đầu tư là do:







Một số hộ có chủ hộ là nữ chưa có quyết định được trong làm ăn, đầu tư sản xuất, hộ sợ vay vốn sau đó khơng trả được nợ, sợ đóng lãi

suất hàng tháng.













Điều kiện kinh tế của họ kém, không đủ điều kiện vay vốn của ngân hàng.

Ngại khi phải làm thủ tục vay vốn, vì tủ tục vay tại ngân hàng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn ln rườm rà.

Có thu nhập cao nên họ không cần vay vốn để đầu tư vào sản xuất.

Thời gian vay vốn ngắn, lượng vốn ít khơng đủ đầu tư vì vậy mà họ khơng vay

21



Bảng 4.12: Tác động của vốn vay đối với hộ nơng dân

Tác động



Nhóm I



Tăng thu nhập



Nhóm II



Nhóm III



10



11



15



Tạo việc làm



9



7



7



Tăng quy mô



5



5



12



Khác (đáp ứng tiêu dùng cá nhân)



7



4



0



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, 2017)



Bảng 4.13: Thực trạng trả nợ vốn vay của các hộ điều tra

Nhóm hộ



Tổng số hộ



Đúng hạn



Quá hạn



Nhóm I



15



11



4



Nhóm II



15



13



2



Nhóm III



15



15



0



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra,

22 2017)



Bảng 4.14: Đánh giá của hộ nơng dân

Tổng

Chỉ tiêu



Nhóm I



Nhóm II



Nhóm III



Mức độ đánh giá

Số hộ



Lãi suất cho vay



%



Số hộ



%



Số hộ



%



Số hộ



%



Cao



10



22,22



2



13,33



5



33,33



3



20



Bình thường



25



55,56



7



46,67



8



53,33



10



66,67



Khơng cao



10



22,22



6



40



2



13,33



2



13,33



25



55,56



12



80



8



53,33



5



33,33



Khơng



19



42,22



3



20



7



46,67



10



66,67



Dài



6



13,33



3



20



3



20



0



0



Bình thường



24



53,33



6



40



7



46,67



11



73,33



Ngắn



15



33,33



6



40



5



33,33



4



26,67





Lựa chọn tiếp tục vay vốn



 



của hộ



Thời hạn vay



( Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng vay và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×