Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiệp vụ liên quan

Nghiệp vụ liên quan

Tải bản đầy đủ - 0trang

bạn trên địa bàn...) để xây dựng chính sách, kế hoạch và biện pháp phát triển

khách hàng, phát triển sản phẩm ngân hàng bán lẻ thích hợp theo định hướng

của BIDV và phù hợp với điều kiện thực tế của chi nhánh.

 Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể cho từng nhóm

sản phẩm:

 Tìm kiếm khách hàng; tìm hiểu nhu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng; đo

lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm và tiện ích ngân

hàng. Đề xuất sản phẩm mới, bổ sung tính năng của những sản phẩm đã có đến

Ban Phát triển sản phẩm bán lẻ và Marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh của

sản phẩm, đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.

 Xây dựng các báo cáo đánh giá hiệu quả triển khai từng sản phẩm tại Chi nhánh

 Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng dành

cho khách hàng cá nhân của BIDV. Phối hợp với các đơn vị liên quan/đề nghị

BIDV hỗ trợ tổ chức quảng bá, giới thiệu với khách hàng về những sản phẩm dịch

vụ của BIDV dành cho khách hàng cá nhân, những tiện ích và những lợi ích mà

khách hàng được hưởng.

4.2.

Cơng tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ:

 Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân

 Xác định các chỉ tiêu liên quan đến khách hàng cá nhân (danh mục sản phẩm

triển khai tại chi nhánh, thị phần, doanh thu...); phối hợp với Phòng Tổng hợp

nguồn vốn để xây dựng kế hoạch phát triển khách hàng/sản phẩm từng

tháng/quý/năm).

 Xây dựng kế hoạch, biện pháp hỗ trợ bán sản phẩm

 Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV. Phổ biến,

hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về quy trình sử dụng sản phẩm dịch

vụ của ngân hàng với tính chuyên nghiệp cao.

 Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng.

 Chịu trách nhiệm về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu

hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với chính sách và mức độ

chấp nhận rủi ro của ngân hàng.

4.3. Cơng tác tín dụng

 Đối với khách hàng cá nhân

 Tiếp. xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn.

 Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định.

 Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lý tín dụng, quản

lý rủi ro (giới hạn, hạn mức, mức độ chấp nhận rủi ro...).

6|



 Lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, chiết

khấu, cho vay cầm cố giấy tờ có giá theo quy định và quy trình nghiệp vụ của

BIDV.

 Thơng báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng. Hướng dẫn hồn thiện

hồ sơ vay vốn và các điều kiện tín dụng yêu cầu; đảm bảo hồ sơ, tài liệu được

hoàn thiện theo đúng quy định trước khi trình ký.





Soạn thảo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng có liên quan đến khoản vay để

trình lãnh đạo ký.



 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo. Bàn giao

tồn bộ hồ sơ tín dụng gốc và các tài tiệu liên quan đến khoản vay sang Phòng

Quản trị tín dụng quản lý.

 Theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra, giám sát tình hình sử

dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay; Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi (kể

cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng), phí đến khi tất tốn hợp đồng. Xử lý

khi khách hàng không thực hiện đúng các điều khoản thoả thuận trong hợp

đồng. Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro để đề xuất xử lý.





Hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng.



 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi và

chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định.





Chịu trách nhiệm đầy đủ về:

 Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ, mức tăng trưởng

và hiệu quả của hoạt động tín dụng bán lẻ.

 Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin về khách hàng phục

vụ cho việc xét cấp tín dụng cho khách hàng.

 Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy định, quy trình, quy

định về quản lý rủi ro và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, đúng pháp

lý và điều kiện tín dụng.

 Tính an tồn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết định cấp

tín dụng.



 Đối với khách hàng doanh nghiệp

 Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng:

 Thu thập thơng tin, phân tích, thẩm định đánh giá dự án, khoản vay; Đối

chiếu với các điều kiện tín dụng; đánh giá tài sản đảm bảo; phối hợp thẩm

định đối với các dự án thuộc thẩm quyền đề xuất của Phòng Tài trợ dự án.

 Lập báo cáo đề xuất tín dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt/chuyển

Phòng Quản lý rủi ro rà sốt, thẩm định rủi ro theo đúng quy trình cấp tín



7|



dụng của BIDV. Thơng báo cho khách hàng về quyết định tín dụng của Chi

nhánh/BIDV.

 Hướng dẫn khách hàng và chuẩn bị hồ sơ tín dụng theo quy định. Đề

xuất cho vay /bảo lãnh/điều chỉnh tín dụng các dự án/khoản vay của khách

hàng; soạn thảo hợp đồng tín dụng/bảo lãnh và các hợp đồng có liên quan

khác và đảm bảo các hợp đồng này được lập, được ký theo đúng quy định.

 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân/phát hành bảo lãnh và đề xuất giải

ngân/phát hành bảo lãnh để chuyển Phòng quản trị tín dụng xử lý. Thực hiện

việc đăng ký giao dịch đảm bảo đối với tài sản đảm bảo nợ vay.

 Bàn giao tồn bộ hồ sơ tín dụng gốc của khách hàng cho Phòng quản trị tín

dụng quản lý. Cung cấp các chi tiết liên quan cho Phòng Quản trị tín dụng

theo các mẫu biểu quy định.

 Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng. Kiểm tra giám sát quá

trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay. Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc,

lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng). Đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả

nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí (nếu có) đến khi tất tốn hợp đồng tín dụng.

Xử lý khi khách hàng khơng đáp ứng được các điều kiện tín dụng. Phát hiện kịp

thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý.

 Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro. Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp

phòng ngừa, xử lý rủi ro. Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng

theo quy định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi và

chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định.

 Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng.

Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng.

 Chịu trách nhiệm đầy đủ về:

 Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng (doanh nghiệp), mức

tăng trưởng và hiệu quả hoạt động tín dụng (doanh nghiệp) của Chi nhánh.

 Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thơng tin khách hàng khi cung

cấp báo cáo để phục vụ cho việc xét cấp tín dụng cho khách hàng.

 Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy định, quy trình, quy

định về quản lý rủi ro và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, đúng pháp

lý và điều kiện tín dụng.

 Tính an tồn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết định cấp

tín dụng.

 Trước giải ngân nhân viên hỗ trợ tín dụng sẽ thực hiện:

 Kiểm sốt tính tn thủ, tính hợp lệ, tính đầy đủ của bộ hồ sơ tín dụng theo đúng

các quy định hiện hành của pháp luật và các quy định của Ngân hàng Nhà nước

cũng như các quy định nội bộ của Ngân hàng;

8|



 Lập và hoàn thiện hồ sơ pháp lý của bộ hồ sơ tín dụng trước khi giải ngân

 Thực hiện các thủ tục liên quan đến tài sản đảm bảo theo đúng qui định hiện

hành của pháp luật;

 Nhập và quản lý dữ liệu các khoản vay trên hệ thống phần mềm

 Giải ngân và thu gốc lãi, giải chấp tài sản đảm bảo sau khi Hợp đong tín dụng

được thanh lý

 Tham gia thẩm định và định giá và định giá lại tài sản đảm bảo (Cái này tùy

ngân hàng mà Thẩm định giá làm chứ không phải HĐTĐ).

5. Các nghiệp vụ khác

 Quản lý thông tin, báo cáo:

 Đầu mối quản lý hồ sơ, thông tin (thu thập, cập nhật, bổ sung, điều chỉnh, lưu

trữ, bảo mật...) về khách hàng, sản phẩm, thị phần, thị trường; Cung cấp thông

tin cho các bên liên quan theo quy định về thẩm quyền và phạm vi quản lý.

 Thực hiện chế độ lập báo cáo phục vụ quản trị điều hành của Ban giám đốc và

của BIDV theo quy định.

 Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong phạm vi quản lý nghiệp vụ (tín dụng,

phát triển sản phẩm, marketing. phát triển thương hiệu...).

 Cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản phẩm trong phạm vi quản lý liên

quan đến nhiệm vụ của Phòng.

 Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung của chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ

được giao (chính sách tín dụng, dịch vụ, quy chế, quy trình tín dụng, chính sách

khách hàng, Marketing...).

 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh



B. THẺ GHI NỢ

I. SƠ LƯỢC VỀ THẺ GHI NỢ BIDV:

1. Khái niệm

Thẻ ghi nợ (check card) là loại thẻ thanh toán bằng nhựa cung cấp cho chủ thẻ để thanh

toán thay cho tiền mặt. Chức năng của thẻ ghi nợ phụ thuộc vào ngân hàng phát hành thẻ

ban hành như thanh tốn hóa đơn, giao dịch rút chuyển tiền, nạp tiền, tiết kiệm, nạp tiền

điện thoại…

Thẻ ghi nợ có giá trị theo giá trị của tài khoản thanh tốn gắn liền với nó. Muốn sử dụng

thẻ ghi nợ, chủ thẻ phải nạp tiền vào tài khoản thanh toán.

2. Các loại thẻ ghi nợ

 Thẻ nội địa:

9|



 Thẻ BIDV-Harmony: trong dòng sản phẩm này có 5 loại thẻ tương ứng với các

hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

 Thẻ BIDV-eTrans phổ thông dành cho khách hàng vãng lai

 Thẻ BIDV-eTrans dành cho khách hàng nhận trả lương

 Thẻ BIDV-Moving

 Thẻ ghi nợ nội địa liên kết tài khoản USD

 Thẻ liên kết, đồng thương hiệu:

 Thẻ liên kết sinh viên; liên kết doanh nghiệp, tổ chức

 Thẻ BIDV-Co.op mart

 Thẻ BIDV-Satra

** Mỗi khách hàng có tối đa 6 thẻ ghi nợ nội địa ở trạng thái hoạt động

(khơng phân biệt thẻ chính, thẻ phụ; KH có thể phát hành thẻ phụ khơng

cùng hạng với chủ thẻ chính). Thẻ ghi nợ nội địa của BIDV không quy

định về thời hạn hiệu lực, do đó thẻ khơng bị hết hạn. Quý khách chỉ phải

thay đổi thẻ trong trường hợp thẻ quý khách bị hỏng/mất hoặc quý khách bị

quên PIN. Q khách vui lòng duy trì số dư trong tài khoản liên kết thẻ để

ngân hàng trừ phí.

 Thẻ quốc tế:

BIDV hiện đang phát hành 4 dòng thẻ GNQT mang thương hiệu TCTQT Master

Card:

 Thẻ BIDV Ready: dành cho quý khách hàng có nhu cầu sử dụng các dịch vụ

ngân hàng hiện đại, mua sắm chi tiêu khi đi du lịch, đi nước ngồi, thanh tốn

qua Internet.

 Thẻ BIDV Premier: dành cho các khách hàng được định danh VIP tại BIDV

với số dư tiền gửi cao.

 Thẻ BIDV MasterCard Young Plus: dành cho các khách hàng trẻ tuổi năng

động.

 Thẻ đồng thương hiệu MasterCard BIDV Vietravel: dành cho các khách hàng

u thích du lịch.

** Ngồi ra : BIDV Visa Infinite, BIDV Visa Platinum, BIDV MasterCard

Platinum, BIDV Visa Precious, BIDV Visa Flexi.

** Mỗi khách hàng được phát hành 01 thẻ chính cho 01 loại sản phẩm thẻ

ghi nợ . Mỗi chủ thẻ chính được phát hành tối đa 03 thẻ phụ; chủ thẻ chính

và các chủ thẻ phụ phải là các cá nhân khác nhau. Thời hạn hiệu lực thẻ

này là 5 năm. Khi sắp hết hạn, khách hàng sẽ được tự động gia hạn và liên

hệ chi nhánh phòng phát triển để nhận thẻ gia hạn và tiếp tục sử dụng.



10 |



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiệp vụ liên quan

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×