Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần III. Đặc điểm địa bàn và PPNC

Phần III. Đặc điểm địa bàn và PPNC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.2: Tình hình dân số - lao động thị trấn Hương Canh giai đoạn 2014 - 2016



Năm 2014



Chỉ tiêu



Năm 2015



CC



ĐVT



Năm 2016



CC



SL



SL



So sánh



CC



15/14



16/15



BQ



(%)



 



 



 



SL



(%)



(%)



1.Tổng số hộ



Hộ



4335



100,00



4418



100,00



4525



100,00



101,91



Hộ nông nghiệp



Hộ



2362



54,49



2413



54,62



2319



51,25



102,16



96,10



99,13



Hộ phi nông nghiệp



Hộ



1973



45,51



2005



45,38



2206



48,75



101,62



110,02



105,82



2.Tổng số nhân khẩu



Khẩu



15985



 



16198



 



16547



 



101,33



102,15



101,74



3.Tổng số lao động







7569



100,00



7679



100,00



7796



100,00



101,45



101,52



101,49



LĐ nông nghiệp







4263



56,32



4125



53,72



3986



51,13



96,76



96,63



96,70



LĐ phi nông nghiệp







3306



43,68



3554



46,28



3810



48,87



107,50



107,20



107,35



4.Chỉ tiêu BQ



 



BQ khẩu/ hộ



 



BQ LĐ/ hộ



 



3,69



1,75



 



 



102,42



102,17



 



 



 



 



 



 



3,66



 



99,43



99,74



99,58



 



99,55



99,12



99,34



 



3,67



 



 



1,74



 



1,72



(Nguồn: UBND thị trấn Hương Canh,

9 2016)



Biểu đồ 3.3: Kết quả phát triển kinh tế xã hội của thị trấn Hương Canh giai đoạn 2014 - 2016

Nông nghiệp



Công nghiệp, TTCN



102.16



98.16



Năm 2014



106.25



73.56



69.99



67.99



40.12



TMDV



38.25



Năm 2015



37.03



Năm 2016



10



3.2 Phương pháp nghiên cứu



Chọn điểm nghiên cứu



Phương pháp thu thập thông

tin

+ Thông tin thứ cấp: các tài liệu, báo cáo,

sách...

+ Thông tin sơ cấp: Điều tra ngẫu nhiên



Chọn điểm: chọn địa bàn thị trấn

Hương Canh



Phương pháp phân tích thơng tin



+ Phương pháp thống

kê mô tả

+ Phương pháp thống



60 hộ thuộc 3 nhóm nhỏ, trung bình, lớn

và 2 cán bộ



Phương pháp xử lý số liệu



Các số liệu điều tra phân theo nhóm

được tính tốn bằng máy tính tay và

excel,…



kê so sánh



11



3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu



12



PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



4.1



4.2



4.3



Các yếu tố ảnh hưởng đến

Khái quát về tình hình,

quy trình cho vay của các

tổ chức tín dụng trên địa

bàn thị trấn Hương Canh



Thực vay và sử dụng vốn vay

của các hộ nông dân trên địa

bàn thị trấn Hương Canh



thực trạng vay vốn và sử

dụng vốn vay tín dụng

chính thức của các hộ nông

dân tại thị trấn Hương

Canh



4.4



Giải pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn vay tín

dụng của hộ nơng dân

trên địa bàn thị trấn

Hương Canh



13



4.1. Khái quát tình hình, quy trình cho vay của các tổ chức tín dụng

Chỉ tiêu

Giống nhau



NHNN&PTNT



-



NHCSXH



Đối tượng vay: hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn, cá nhân, chủ trang trại, hộ nghèo và cận nghèo.

Mục đích cho vay: Hỗ trợ nguồn vốn thiếu hụt cho người dân để họ mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất. Phát

triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo tạo việc làm và nâng cao đời sống của người dân.



Khác nhau



-



Nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn đúng mục đích trong thỏa thuận. Hồn trả gốc và lãi đúng hạn



-



Lãi suất không vượt quá 150%



-



Lãi suất phụ thuộc vào mục đích vay như: hộ nghèo,

cận nghèo, HSSV, nước sạch vệ sinh môi trường.



-



Thời hạn cho vay:



Thời hạn cho vay:



+ Cho vay ngắn hạn: 12 tháng



+ Cho vay ngắn hạn: 12 tháng



+ Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng



+ Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 36 tháng



+ Cho vay dài hạn: trên 60 tháng



+ Cho vay dài hạn: trên 36 tháng



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần III. Đặc điểm địa bàn và PPNC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×