Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.1. Tình hình chung về chăn ni lợn thịt tại

xã An Sinh

4.1.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra



• Tuổi BQ của chủ hộ là 41,5 tuổi, chủ yếu

là nam chủ hộ, chiếm 71,7%

• Thành phần chủ yếu là nơng dân (71,7%),

với thu nhập chính từ chăn ni (51,7%)

• BQ lao động/hộ: 4,4 người

• BQ diện tích chuồng trại/hộ: 96,7m2

• Số lứa BQ/hộ/năm: 8,7 lứa

• Số năm ni lợn BQ: 9 năm



4.1.2. Tình hình chung về chăn ni lợn thịt ở

xã An Sinh

• Loại hình chăn ni quy mơ hộ chiếm tỷ lệ lớn

(97,5%), với hình thức chăn ni cơng nghiệp là

chính (80,9%)

Bảng cơ cấu các loại lợn trên địa bàn xã An Sinh

Chỉ tiêu



Số con



Tỷ lệ (%)



Tổng số lợn



12637



100



Lợn thịt



11230



88,8



Lợn nái



1370



10,9



-Nái đẻ



1096



Lợn đực giống



37



 



0,3

Nguồn: UBND xã An Sinh



4.2. Thực trạng rủi ro trong chăn nuôi lợn thịt tại xã An

Sinh

4.2.1. Rủi ro trong sản xuất

Bảng xếp hạng các loại rủi ro thường gặp ở các hộ

Rủi ro



Ý kiến



Xếp

hạng



Giống lợn



44



4



Bệnh dịch



45



3



Thức ăn chăn nuôi



41



5



Kỹ thuật nuôi



30



8



Thị trường



32



7



Thời tiết khí hậu



56



1



Tài chính



39



6



Tiêu thụ



53



2



Chính sách



32

7

Nguồn: số liệu điều tra 2017



 Rủi ro về giống

Hộ QMV có tỷ lệ hộ gặp thiệt hại nặng nề do rủi ro về giống là lớn nhất,

chiếm 38,5%; hộ QML là nhỏ nhất, chiếm 23,1%.

 Phần lớn các hộ chỉ biết sơ sơ về lai lịch nguồn gốc giống mua (58,33%).

Có 43,32% hộ lấy thơng tin từ họ hàng làng xóm sau đó là từ các thương lái

thu mua lợn, chiếm 30%, tỷ lệ hộ lấy nguồn thông tin về giống của cán bộ

khuyến nông thấp (11%) =>Mua phải giống kém, chất lượng thấp.

 Các phương thức ứng phó, hạn chế rủi ro:

 Lựa chọn giống lợn nuôi phù hợp: phần lớn các hộ đều lựa chọn ni lợn

lai cho năng suất cao và thích nghi tốt, hộ QMN chiếm 85,7%, QMV chiếm

69,3%, QML chiếm 69,2%.

 Lựa chọn nguồn cung cấp giống: các hộ vẫn chọn tự túc giống mua vẫn

nhiều (chiếm 36,7%), chủ yếu chọn mua họ hàng làng xóm (chiếm 38,3%)

vì họ tin tưởng hơn mua của thương lái và các đơn vị khác.

 Thực hiện các hợp đồng/giao kèo về giống: 33,33% hộ nói rằng họ có thực

hiện hợp đồng/giao kèo về chất lượng giống, số hộ còn lại cho rằng khơng

cần thiết phải thực hiện giao kèo => dễ gặp rủi ro khi mua giống.





 Rủi ro dịch bệnh

- Hậu quả do dịch bệnh: tăng chi phí, tăng

thời gian ni và giảm sản lượng, gây chết.

- Nguyên nhân: Hộ QML (38,5%) cho rằng

do việc vệ sinh phòng dịch kém; hộ QMN

(42,9) và QMV (42,3) nói do ý thức của

người dân.

- Các phương thức phòng ngừa và ứng

phó rủi ro dịch bệnh:

+ 100% các hộ đều thực hiện các công việc

là dọn phân rửa chuồng hằng ngày, giữ ấm

vào mùa lạnh, làm mát vào mùa nóng, có

chế độ ăn uống thích hợp và hợp vệ sinh.

+ Hình thức mời nhân viên thú y để chữa

bệnh cho lợn xuất hiện nhiều nhất ở hộ

QML (38,5) và hộ QMV có tỷ lệ các hộ tự

chữa nhiều nhất, chiếm 34,65%. Cả ba

nhóm hộ đều có xu hướng kết hợp cả tự

chữa và mời nhân viê thú y.



Bảng các loại bệnh thường gặp

trong chăn nuôi lợn ở các hộ

Loại bệnh



Ý

kiến



Bại liệt



23



Tai xanh



23



Đóng dấu



14



Lở mồm long móng



30



Tụ huyết trùng



32



Tiêu chảy



43



Suyễn



29



Phù đầu



22



Nguồn: số liệu điều tra 2017



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×