Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tín dụng chứng từ hàng xuất

Tín dụng chứng từ hàng xuất

Tải bản đầy đủ - 0trang

(1) Tiếp nhận LC từ NH thơng báo:



Trong thanh tốn quốc tế, thơng thường, NH phát hành có trụ sở không cùng quốc gia với

ngưới thụ hưởng, do vậy, để gửi LC đến người thụ hưởng, NH phát hành thường sử dụng

NH thông báo. Thông báo LC được quy định trong điều 9 UCP 600.

Khi nhận được LC từ NH phát hành chuyển đến, NH thông báo sẽ phải kiểm tra tính chân

thật bề ngồi của LC, kiểm tra sơ bộ tính pháp lý của bức điện hay thư và thông báo bức

điện thư này tới nhà XK.

Nếu NH phát hành chỉ thị cho NH thơng ba1oqua mạng SWIFT, thì NH sẽ kiểm tra tính

xác thật của LC qua mã số SWIFT (các mẫu điện MT 700, MT 701).

Nếu bằng TELEX thì những bức điện đó được xác nhận tính chân thực bằng khóa điện

(Testkey).

Nếu bằng thư, thì những bức thư đó sẽ được xác nhận tính chân thực thơng qua việc kiểm

tra tính chân thực của chữ ký trên LC bằng cách đối chiếu chữ ký mẫu do NH phát hành

cung cấp.

Những điện mở LC hoặc sửa đổi LC, từ NH phát hành gửi đến có xác nhận mã đúng

( nếu bằng TELEX) hoặc theo mẫu điện MT 700, MT701 (nếu bằng SWIFT) được coi là

văn bản thực hiện.

(2) Ngân hàng thơng báo kiểm tra tính chân thực bề ngoài của LC



Sau khi nhận được LC đầy đủ chi tiết, NH thơng báo mới kiểm tra tính chân thực bề

ngoài của LC để nắm được cụ thể nội dung LC mà mình phải thơng báo cho nhà XK.

NH thơng báo sẽ từ chối thông báo các LC không xác định được tính chân thực bề ngồi

hoặc khơng xác định được tên, địa chỉ của người hưởng lợi.

Sau khi kiểm tra tính pháp lý, tính chân thực của bức điện hoặc thư, NH thông báo sẽ

chuyển chúng tới khách hàng và yêu cầu học đến NH để nhận LC.

Thông thường NH thơng báo khi trao LC cho khách hàng, có thể có những lời giải thích,

cần lưu ý về những điều khoản mơ hồ, không rõ ràng trong nội dung LC và những điều

33



bất lợi cho nhà XK, để họ nghiên cứu kỹ. Trên cơ sở đó, họ có thể đưa ra đề nghị tu

chỉnh, nếu cần thiết, nhằm hạn chế rủi ro cho khách hàng khi thực hiện LC.



(3) Người thụ hưởng kiểm tra LC



Sau khi nhận được LC từ NH, người XK phải kiểm tra lại LC một cách hết sức cẩn thận

và kỹ lưỡng từng điều khoản, để chắc chắn rằng LC hoàn toàn phù hợp với nội dung hợp

đồng đã ký kết giữa người XK và NK.

-Cần lưu ý kiểm tra kỹ từng chi tiết của LC, kể cả các lỗi chính tả.

-Nội dung của LC phải đúng với các điều khoản trong hợp đồng đã được ký kết.

-Nội dung LC phải rõ ràng, không mơ hồ và tối nghĩa. Các điều khoản không được mâu

thuẫn nhau…

Sau khi kiểm tra nội dung LC, nếu phát hiện những nội dung, điều kiện, điều khoản trong

LC chưa đáp ứng yêu cầu của mình, người XK sẽ lập thủ tục yêu cầu tu chỉnh LC và gửi

cho NH thông báo.

(4) Lập và kiểm tra bộ chứng từ thanh toán



Bộ chứng từ thanh tốn giữ vị trí vơ cùng quan trọng đối với việc nhận được tiền thanh

toán của người XK. Do đó việc lập và kiểm tra bộ chứng từ là việc hết sức quan trọng đối

với người XK.

Bộ chứng từ cần có các chứng từ sau:

*Hóa đơn thương mại.

Bên cạnh việc kiểm tra các nội dung cần có trong hóa đơn, cần phải chú ý đến các mục

sau:

+ Số bản của Hóa đơn (bản chính và số copy có đúng theo u cầu của LC khơng?)

+Người lập hóa đơn có phải là người hưởng lợi LC khơng?

+Tên, địa chỉ người nhận hàng có phù hợp với LC hay khơng?

+ Kiểm tra phần mơ tả hàng hóa.

34



+…

*Bản kê đóng gói hàng hóa

Cần kiểm tra cẩn thận phần mơ tả hàng hóa, bằng cách xem xét sự phù hợp của bảng kê

đóng gói hàng hóa, với yêu cầu của LC và các chứng từ khác như Hóa đơn, B/L, C/O…

*Vận đơn đường biển

+Cần chú ý kiểm tra bản chính, phát hành có dấu “ Original” khơng. Kiểm tra số bản vận

đơn cần xuất trình cho NH theo yêu cầu của LC. Nếu LC yêu cầu “Fullset of Bill of

Lading”, thì phải hiểu là cần xuất trình đủ bộ vận đơn gốc.

+Nếu LC quy định “ Made out to order and blank endorsed” thì trên B/L mục

“Consignee” phải ghi “To order” và người gửi hàng là công ty phải ký hậu để trống ở mặt

sau của B/L.

+Nếu LC quy định “ Made out to order of Bank…” thì trên mục Consignee của B/L phải

ghi “ To order of Bank..”, khi đó công ty không được ký hậu vận đơn.

+Kiểm tra tên cảng bốc hàng và dở hàng. Kiểm tra tên cảng đi và cảng đến có đúng quy

định trong LC khơng.

+Kiểm tra phần nội dung hàng hóa xem có giống như LC, hóa đơn, phiếu đóng gói…

+Kiểm tra sự phù hợp của ngày phát hành vận đơn. Ngày này phải trước hoặc trùng với

ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng.

+….

*Hối phiếu

Khi kiểm tra hối phiếu, cần phải lưu ý các nội dung sau đây:

+Địa điểm và ngày ký phát: Hối phiếu hợp lệ phải có ngày ký phát sau ngày giao hàng,

và còn trong thời hạn hiệu lực của LC.

+ Kiểm tra số tiền ghi trên hối phiếu: phải bằng 100% trị giá hóa đơn và trong phạm vi trị

giá LC. Nếu chênh lệch phải trong phạm vi dung sai cho phép. Số tiền bằng số và chữ có

phù hợp khơng?

+Kiểm tra thời hạn thanh tốn của hối phiếu xem có phù hợp với quy định của LC khơng

+….

35



Các thành phần này phải được ghi đúng trên LC.

(5) Xuất trình bộ chứng từ thanh toán tại Ngân hàng



Sau khi lập và kiểm tra bộ chứng từ, người XK sẽ xuất trình bộ chứng từ cho NH để được

thanh tốn tiền.

NH sẽ cấp giấy biên nhận chứng từ và tiến hành kiểm tra:

-Nếu bộ chứng từ hoàn toàn hợp lệ, NH sẽ tiến hành chiết khấu truy đòi cho cơng ty ( nếu

có yêu cầu), với tỷ lệ chiết khấu thường là 90% giá trị hóa đơn.

- Nếu bộ chứng từ có bất hợp lệ, NH sẽ kê khai các bất hợp lệ và đưa lại bộ chứng từ để

công ty sửa lại những chỗ bất hợp lệ đó. NH kiểm tra lại, nếu lấy hoàn toàn hợp lệ, tiến

hành chiết khấu cho công ty.

Tiếp theo, NH thông báo sẽ gửi bộ chứng từ cho NH phát hành, kèm theo thông báo bộ

chứng từ hồn tốn hợp lệ. Khi nhận được tiền chuyển trả từ NH phát hành, NH thông

báo sẽ tiến hành ghi có và thơng báo có cho cơng ty.



VI. Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ.

1.

1.1.



Ưu điểm

Đối với người mua



Phương thức thanh toán L/C giúp người mua có thể mở rộng nguồn cung cấp hàng hố

cho mình mà khơng phải tốn thời gian, cơng sức trong việc tìm đối tác uy tín và tin

cậy.Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được Ngân hàng đối tác kiểm tra và chịu

trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này.Người mua được đảm bảo về mặt tài chính rằng bên

bán giao hàng thì mới phải trả tiền hàng. Ngoài ra, các khoản ký quỹ mở L/C cũng được

hưởng lãi theo quy định.

1.2.



Đối với người bán



Người bán hồn tồn được đảm bảo thanh tốn với bộ chứng từ hợp lệ.Việc thanh tốn

khơng phụ thuộc vào nhà nhập khẩu.Người bán sau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng

từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được thanh tốn bất kể trường hợp người mua

khơng có khả năng thanh toán. Do vậy, nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, khơng

bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán.

36



1.3.



Đối với Ngân hàng phát hành



Thực hiện nghĩa vụ thanh toán này, Ngân hàng thu được các khoản phí thủ tục, ngồi ra,

Ngân hàng còn thu hút được một khoản tiền khá lớn (Khi có ky quỹ). Khi thực hiện

nghiệp vụ này, Ngân hàng còn thực hiện được một số nghiệp vụ khác như cho vay xuất

khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ... Hơn nữa, thơng qua nghiệp vụ này uy tín và

vai trò của Ngân hàng trên thị trương tài chính quốc tế được củng cố và mở rộng.

2.



Nhược điểm



Có thể nói, thanh tốn theo phương thức tín dụng chứng từ là hình thức thanh tốn an

tồn và phổ biến nhất trong thương mại quốc tế hiện nay. Hình thức này có nhiều ưu việt

hơn hẳn các hình thức thanh tốn quốc tế khác.Tuy nhiên, nó cũng khơng tránh khỏi

những nhược điểm.

Nhược điểm lớn nhất của hình thức thanh tốn này là quy trình thanh tốn rất tỷ mỷ, máy

móc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong khâu lập và kiểm tra chứng từ.Chỉ cần có

một sai sót nhỏ trong việc lập và kiểm tra chứng từ cũng là nguyên nhân để từ chối thanh

toán. Đối với Ngân hàng phát hành, sai sót trong việc kiểm tra chứng từ cũng dẫn đến hậu

quả rất lớn.

Với các phương thức thanh toán quốc tế đề cập ở trên, việc lựa chọn phương thức nào

trong hoạt động thanh toán quốc tế cũng là một vấn đề hết sức quan trọng đối với các

Ngân hàng thương mại. Hiện nay, các Ngân hàng thương mại Việt Nam thực hiện hầu hết

các hình thức nêu trên. Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế khách quan cũng như ưu nhược

điểm của từng phương thức mà phương thức thanh toán theo tín dụng chứng từ hiện là

phương thức thanh tốn phổ biến tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam.



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tín dụng chứng từ hàng xuất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×