Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đặc điểm của hệ truyền hình màu NTSC

1 Đặc điểm của hệ truyền hình màu NTSC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



4,43 MHz) nghĩa là tín hiệu I và Q cùng một điều chế biên độ trên cùng một

tần số fC nhưng dịch pha một góc 900.

Điều biên nén: Trong hệ truyền hình đen trắng cũng như trong hệ

truyền hình màu, đối với tín hiệu điều biên ta khơng truyền đi cả sóng mang f 0

và hai giải biên tần trên, biên tần dưới mà để tiết kiệm tần phổ, ta chỉ truyền

đi sóng mang và toàn giải biên tần trên với một phần biên tần dưới. Trong hệ

NTSC tín hiệu màu I và Q cũng được điều chế biên độ vào sóng mang f C

nhưng ta khơng truyền đi sóng mang (sóng mang khơng mang nội dung thông

tin) mà chỉ truyền đi hai dải biên tần trên và biên tần dưới, phương pháp này

gọi là truyền thông tin “song biên triệt tần số mang (DSB – SC)”. I m là tín

hiệu song biên của I, Qm là tín hiệu song biên của Q.

Trong hình là dạng phổ của tín hiệu song biên triệt tần số mang (có khi

ta chỉ phát đi một giải biên tần triệt tần số mang ta gọi là đơn biên triệt tần số

mang SSB – SC).



fMax - fC



f



fC



+



FMax



fMax - fC



f



fC



+



FMax



fMax - fC



f



fC



Phổ của tín hiệu song biên

Tín hiệu đồng bộ màu: Do tần số mang màu f C bị nén hồn tồn, bên phát

khơng truyền sang phía thu vì vậy máy phát phải truyền đi tín hiệu đồng bộ

màu (hay còn gọi là loé màu – colour burst), để máy thu phục hồi tần số sóng

mang màu fC đúng tần số pha ban đầu như phía phát nhằm đảm bảo cho màu

sắc của ảnh truyền hình khi thu được giống như màu sắc của ảnh như phát đi.

Tín hiệu đồng bộ màu có tần số đúng bằng tần số mang màu f C = 3,58

MHz được đặt từ sườn sau của các xung xố dòng gồm từ 8  11 chu kỳ có

biên độ đỉnh bằng 0,9h (h là chiều cao của xung đồng bộ dòng. Hình 2.4)

Vị trí của tín hiệu đồng bộ màu trong hệ NTSC phổ của tín hiệu màu

trong hệ NTSC bao gồm độ chói (Y) và sắc (C) gồm tín hiệu I điều biên tần số

fC, truyền đi giải băng tần dưới và chỉ một phần giải biên tần trên, tín hiệu Q

điều biên vào cùng tần số fC nhưng đã bị dịch pha 900, truyền đi cả hai biên tần

trên và biên tần dưới, hai tín hiệu Im, Qm tạo thành tín hiệu sắc C: C = Im+ Qm

* Phổ tần của tín hiệu truyền hình màu đầy đủ hệ NTSC

Tín hiệu màu đầy đủ trong hệ NTSC bao gồm tín hiệu chói, tín hiệu

hiệu màu, xung tắt đầy đủ, xung đồng bộ đầy đủ và tín hiệu đồng bộ màu.

GVHD: Đỗ Duy Quang



48



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



+



FMax



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



Phổ tần tín hiệu truyền hình màu đầy đủ được vẽ trên. Dải tần của tín hiệu

chói (0  4,2) MHz, của tín hiệu hiệu màu U Q từ (3  4,2) MHz, của tín hiệu

hiệu màu UI từ (2,3  4,2) MHz, cả hai dải biên tần của tín hiệu U Q đều được

truyền sang phía thu còn tín hiệu UI bị nén một phần biên tần trên.



A



1



UY



Ua



UI



0,5

0



1



2



3



MHz

4

USC=3,58



Phổ tần của tín hiệu truyền hình

1.2. Sơ đồ khối bộ mã hố truyền hình hệ NTSC

Trong hình là sơ đồ khối đơn giản của bộ mã hoá màu ở hệ NTSC.

Trong sơ đồ này không vẽ các mạch khuếch đại, mạch ghim, mch vi phõn...



UR

UR

UR



UR

Mạ ch

ma

trận



UI



Khuếch

đạ i UY



Dây

trễ



UN

Khuếch

đạ i UI



Dây

trễ



Lọc thông thấp

(01,3 MHz)



Đ iều biên

nén 1



UQ

Khuếch

đạ i UQ



Lọc thông thấp

(00,6 MHz)



Đ iều biên

nén 2



Trễ pha

0

90



Tạ o sóng mang phụ

fSC =3,58 MHz



Tạ o xung đồng

bộ màu



Tạ o xung dòng bộ

dòng, mành



S mã hố màu ở hệ NTSC

GVHD: Đỗ Duy Quang



49



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



+



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



Mạch ma trận: Nhận điện áp tín hiệu màu cơ bản U R, UG, UB để tạo ra

các tín hiệu độ chói UY và hai tín hiệu màu UI , UQ.

Tín hiệu độ chói .UY có dải tần rộng (0  4,2) MHz nên phải qua dây

trễ để làm chậm tín hiệu lại, sau đó qua bộ khuếch đại U Y để khuếch đại điện

áp tín hiệu đủ lớn cung cấp cho bộ cộng.

Tín hiệu UI sau khi qua mạch lọc thơng thấp có dải tần từ (0  l,3) MHz,

dải tần này rộng hơn dải tán của tín hiệu U Q, nên cũng phải đưa qua dây trễ,

rồi đưa tới bộ khuếch đại UI để khuếch đại điện áp đủ lớn.

Tín hiệu U Q sau khi qua mạch lọc thơng thấp có dải tần hẹp nhất từ (0 

0,6) MHz, do đó tín hiệu này khơng qua dây trễ đưa tới thẳng bộ khuếch

đại điện áp UQ.

Bộ tạo sóng mang phụ f SC: Đây là bộ dao động tự kích có nhiệm vụ tạo

ra tần số sóng mang fSC = 3,58 MHz. Tần số sóng mang phụ được đưa trực

tiếp tới bộ điều chế biên độ tín hiệu Ul, đồng thời tần số sóng mang phụ được

đưa qua bộ trễ pha 900 rồi đưa tới bộ điều chế biên độ tín hiệu UQ.

Bộ điều biên nén có nhiệm vụ lấy tín hiệu sắc điều chế biên độ vào

sóng mang phụ sau đó nén tần số mang phụ và chỉ đưa ra hai dải biên tần trên

và dải biên tần dưới.

+ Bộ điều biên nén 1 có nhiệm vụ lấy tín hiệu màu UI điều biên nén vào

tần số mang màu phụ, để cho ra tín hiệu song biên nén tần số mang.

+ Bộ điều biến nén 2 có nhiệm vụ lấy tín hiệu hiệu màu U Q điều biên

nén vào tần số mang màu phụ đã trễ pha 90 0, để cho ra tín hiệu song biên

nén tần số mang.

Bộ cộng có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các tín hiệu độ chói, tín hiệu sắc,

xung đồng bộ dòng, xung đồng bộ mành và xung đồng bộ màu để tạo thành

tín hiệu tồng hợp UM.

1.3 Sơ đồ khối giải mã màu hệ NTSC

Sơ đồ chức năng bộ giải mã màu hệ NTSC trên hình



GVHD: Đỗ Duy Quang



50



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Vn Khỏnh



Trng C CN Hng Yờn

UM Khuếch

đạ i



Dây trễ



Khoa in:Lp 451

Lọc chắn

dải 3.58 MHz



UY

UR

UI



Lọc thông

dải



Lọc dải

0 1,3 MHz



Khuếch đạ i

sắc UC



Lọc thông

dải



Tạ o xung

đồng bộ

màu



Tách

sóng UI



Lọc dải

0 0,6 MHz



Tạ o sóng

mang phụ

fSC



Trễ pha

0

90



Khối quét

mành



Dây

trễ

UQ



Mạ ch

khuếch

UR

đạ i và

mạ ch

ma

UR

trận



Khối quét

dòng



S chức năng bộ giải mã màu hệ NTSC

Bộ khuếch đại tín hiệu màu tổng hợp nhận tín hiệu màu tổng hợp U M

rồi khuếch đại, ở đầu ra của bộ khuếch đại ta lấy được hai tín hiệu: Tín hiệu

chói và tín hiệu sắc.

Kênh chói: Dây trễ dải rộng có dải thông tần 4,2 MHz và thời gian trễ

khoảng (0,3  0,7 ) s, để cho tín hiệu chói và các tín hiệu hiệu màu của một

phần tử ảnh đến mạch ma trận hoặc đèn hình màu cùng một lúc. Ở đây cần có

sự phối hợp trở kháng tại lối vào và lối ra của dây trễ. Nếu khơng có sự phối

hợp tết sẽ xuất hiện tín hiệu phản xạ, sinh ra sóng đứng; do đó có nhiều

đường viền trên ảnh truyền hình. Mạch lọc chắn dải sẽ nén sóng mang phụ và

các thành phần phổ của tín hiệu màu gần tần số sóng mang phụ nhằm giảm

ảnh hưởng của tín hiệu màu cho đến chất lượng ảnh truyền hình màu.

Khi có mạch lọc chắn dải trong kênh chói, dải thơng kênh chói thu hẹp.

Vì vậy, lúc thu chương trình truyền hình đen trắng phải tìm cách làm cho

mạch lọc chắn dải mất tác dụng.

Mạch ghim sẽ khôi phục thành phần trung bình của tín hiệu chói

(nếu bị mất).

Kênh màu: Mạch lọc thơng dải chọn lấy tín hiệu màu, tín hiệu

đồng bộ màu và nén các thành phần thấp của tín hiệu chói nằm ngồi

phổ tần tín hiệu màu.

Mạch khuếch đại. sắc UC là bộ khuếch đại cộng hưởng nhằm khuếch

đại điện áp tín hiệu sắc Uc tại tần số sóng mang f SC = 3,58 MHz và đưa hai tín

hiệu song biên nén tần số mang tới các bộ tách sóng tín hiệu song biên.

GVHD: Đỗ Duy Quang



51



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đặc điểm của hệ truyền hình màu NTSC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×