Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Cách tạo tín hiệu quét bằng mạch chia tần

b. Cách tạo tín hiệu quét bằng mạch chia tần

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường CĐ CN Hưng n



Khoa điện:Lớp 45Đ1



mạch chia tần. Với cách tạo tín hiệu này, tần số tín

hiệu quét ngang và quét dọc rất ổn đònh và máy

sẽ không cần có các nút chỉnh như VERT HOLD và

HORIZ HOLD .

Sơ đồ khối mạch quét dùng kỹ thuật chia tần (Bạn

xem hình)



Mạch dùng tầng dao động, tần số đònh theo

thạch anh, người ta dùng thạch anh 500KHz(bằng 32

lần fH). Tín hiệu này cho qua mạch chia tần 1/2, vậy tín

hiệu ra sẽ có tần số là 2fH. Tín hiệu tách ra làm 2

đường:

+Một đường vào mạch chia tần 1/16, vậy tín hiệu

ra sẽ có tần số là fH, hay 15750 Hz



+ Một đường khác vào mạch chia tần 1/525 để

có tín hiệu quét dọc là fV = 60 Hz dùng cho hệ NTSC,

hoặc vào mạch chia 1/625 để có tín hiệu quét ngang

là fV = 50 Hz cho hệ PAL hay SECAM.

Tóm lại, người ta đã tạo ra các tín hiệu quét

ngang và quét dọc từ mạch dao động thạch anh và

các mạch chia tần.

Mạch chia tần trong IC 201 (M52016SP) dùng tạo ra

tín hiệu quét ngang và quét dọc: HOR VCO (Mạch dao

động đònh tần theo thạch anh). X501 là thạch anh có

tần số 500 KHz. HOR COUNT-DOWN (Mạch chia tần),

dùng tạo ra tín hiệu quét ngang có tần số fH = 15750

Hz cho hệ NTSC và fH = 15625 Hz (cho hệ PAL và hệ

SECAM). AFC-2 (Automatic Frequency Control, mạch đồng

bộ tầng quét ngang), mạch dùng nguyên lý



GVHD: Đỗ Duy Quang



42



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng n



Khoa điện:Lớp 45Đ1



so tần để tạo ra tín hiệu đồng bộ tầng quét ngang



- HOR PRE DRIVER (Tầng tiền khuếch đại), chân số

6 là ngả ra của tín hiệu quét ngang. Nó sẽ cho vào

tầng khuếch đại thúc với Q502 (2SC1627A).

- VERT COUNT-DOWN (Mạch chia tần), dùng tạo ra

tín hiệu quét dọc, có tần số là 50Hz hay 60Hz.

- RAMP GENERATOR (Mạch đònh dạng sóng quét

dọc), mạch tạo ra dạng sóng quét dọc có dạng hình

thang. Để sửa méo, người ta cho hồi tiếp nghòch, trả

tín hiệu về chân số 15 và 14.

- VERT DRIVER (Tầng thúc dọc), dùng khuếch đại

tín hiệu quét dọc và cho tín hiệu ra trên chân số 13

của IC201. 50/60 SW (khóa chuyển đổi mạch chia), tùy

theo mức áp cao thấp trên chân số 17 mà chọn

mạch chia để lấy ra tín hiệu quét dọc là 50 Hz (cho

hệ PAL) hay 60 Hz (cho hệ NTSC).

- COINCIDENT DETECTOR (dò tín hiệu), khi máy thu

được tín hiệu của đài, chân số 9 sẽ cho ra tín hiệu,

người ta sẽ dùng tín hiệu này để làm tắt mạch tự

động ra tìm đài (mạch Auto Search).

- Mạch đồng bộ trong IC 201 (M52016SP) dùng

đồng bộ tầng quét ngang và quét dọc:

- H.V SYNCHRO SEPARATOR (Mạch tách xung đồng bộ), dùng mạch này để tách

lấy các xung đồng bộ của đài gởi đến. Xung đồng bộ đặt ở bên trên của tín hiệu

GVHD: Đỗ Duy Quang



43



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng n



Khoa điện:Lớp 45Đ1



hình. Trong đó có xung đồng bộ ngang, đồng bộ dọc và xung cân bằng mành chẳn

lẻ . lẻ . cân bằng mành chẳn lẻ, để ổn đònh sự đồng bộ mạch quét ngang.



- EQUALIZER ELIMINATE (Triệt

bỏ tín hiệu cần bằng), mạch

dùng triệt bỏ tín hiệu cân

bằng mành chẳn lẻ, để ổn

đònh sự đồng bộ mạch quét

ngang.

Tín hiệu hình cho vào chân

số 16 để vào tầng “khuếch

đại cắt ngọn” tách lấy xung

đồng bộ ngang và xung đồng bộ dọc. Xung đồng bộ

dọc dùng đồng bộ tầng quét dọc để giữ cho hình

không trôi lên hay trôi xuống. Xung đồng bộ ngang

dùng đồng bộ tầng quét ngang để canh thẳng đầu

dòng các dòng quét ngang, giữ cho các dòng quét

ngang luôn nằm đúng vò trí để hình không bò ngả

“sọc dưa”.

c.Mạch quét dọc

Bạn xem sơ đồ mạch điện:



GVHD: Đỗ Duy Quang



44



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng n



Khoa điện:Lớp 45Đ1



Tín hiệu quét dọc tạo ra trong IC201 (M52016SP),

tín hiệu này có dạng hình thang và cho ra trên chân

số 13. Tín hiệu qua điện trở giảm biên R414 (4.7K) và

tụ lọc nhiễu tần cao C405 (0.0056μF) vào chân 5 của

IC401 (μPC1488H). Sau khi được khuếch đại và có công

suất đủ mạnh, tín hiệu quét dọc cho ra trên chân số

3 để đến cuộn quét dọc (VERTICAL YORK). Tụ C408

(1000μF) lấy dòng tín hiệu quét dọc, điện trở R412

(1.5Ω/0.5W) dùng lấy tín hiệu cấp cho các đường hồi

tiếp nghòch. Tín hiệu hồi tiếp trả về trên chân số

14, 15 dùng để đònh biên và sửa méo

Các linh kiện khác trong mạch:

R413 (2.2K), tụ C403 (0.56μF), R347 (1.2K) và tụ C327

(0.0047μF) dùng để sửa dạng xung quét dọc, tạo ra tín

hiệu xóa dấu đường hồi dọc. Diode Zener D309

(MA4030) dùng hạn biên và diode D310 (1SS133) dùng

cắt xung quét ngang không cho nhiễm vào tầng quét

dọc. R410 (330) có tác dụng hấp thu năng lượng dư

có trong cuộn quét dọc. Tụ C413 (0.0033μF)

và trở R411 (1.8K) dùng lọc nhiễu tần cao, không cho

chảy vào cuộn quét dọc. Chiết áp R403 (200B) và

trở R417 (82Ω) làm cầu chia áp, lấy một phần tín

hiệu cho đường hồi tiếp nghòch. Khi chỉnh chiết áp

R403 sẽ làm thay đổi mức độ hồi tiếp nghòch, qua

đó cũng làm thay đổi biên độ của tín hiệu và ảnh

hưởng đến độ cao của hình, nên được gọi là nút

chỉnh V HEIGHT. Các điện trở R438 (33K), R436 (33K),

R437 (27K) và tụ C422 (0.47μF), tụ C402 (4.5μF) dùng

lấy tín hiệu hồi tiếp nghòch cho chân số 14 trên

IC201 để sửa méo, giữ cho tín hiệu quét được tuyến

tính tránh hiện tượng méo hình “dài đầu ngắn chân

hay ngược lại”. Tụ C421 (4.7μF), R435 (3.9K), R433 (39K),

R432 (10K) và R402 (56K), các diode D405, D404, C401

(2.2μF, dùng loại tụ Tantalium) lấy tín hiệu hồi tiếp

nghòch, trả tín hiệu về chân số 15 của IC201.

Mạch tự động điều chỉnh độ cao của hình theo

tần số quét:



GVHD: Đỗ Duy Quang



45



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng n



Khoa điện:Lớp 45Đ1



- Khi lấy tần số quét dọc là 50Hz, lúc đó biên

độ của tín hiệu quét dọc cao, sẽ làm cho hình quá

cao. Vậy lúc này dây <1> SYS CTL sẽ cho ở mức 0V,

khiến Q401 tắt, cắt điện trở R431 (330K) ra khỏi

masse và

giữ cho biên độ tín hiệu quét dọc không tăng cao.

-Khi mạch quét dọc lấy tần số là 60Hz, lúc đó

biên độ tín hiệu quét dọc sẽ giảm làm cho hình

thiếu chiều cao. Lúc này dây <1> SYS

CTL sẽ ở mức 12V, nên Q401 bảo hòa, trở R431 được

cho nối masse, điều này sẽ giữ cho tín hiệu quét dọc

không giảm thấp biên độ.

Tóm lại dù ở tần số quét dọc là 50 Hz hay 60

Hz, chiều cao của hình cũng được giữ không đổi.

Trên chân số 7 với diode D401 (ISR35-400) và

trên chân số 8 với tụ C406 (100μF) dùng làm mạch

tự bơm áp, tự nâng cao mức áp DC lên gấp đôi,

nhờ đó xung quét dọc lấy ra với biên cao(khoảng

50V p-p) dù mức nguồn DC cấp cho IC trên chân số 7

là 24V(lấy từ nguồn ở biến áp Flyback). Nguyên lý

làm việc của mạch như sau:

Khi mạch được

cấp điện, chân

số 7 lấy nguồn

+24V. Trong IC có

một đảo điện

SW1 luôn dao

động. Vậy khi

dây chung của

SW1 nối masse, tụ

C406 (100μF) sẽ

nạp đầy mức

nguồn +24V và

khi dây chung của

SW1 nối và



GVHD: Đỗ Duy Quang



46



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



Chương III . Các hệ truyền hình màu

1. Hệ truyền hình màu NTSC

Cuối năm 1953 , uỷ ban hệ thống truyền hình quốc gia của Mỹ đã

chính thức cơng bố hệ thống truyền hình của mình với tên là NTSC (National

Television System Committee - Uỷ ban truyền hình quốc gia).

1.1 Đặc điểm của hệ truyền hình màu NTSC

Tín hiệu chói Y là tổng hợp tất cả tín hiệu màu cơ bản được tính theo

biểu thức: Y = 0,3 R + 0,59 G + 0,11B

Có độ rộng rải tần là 4,2MHz (tiêu chuẩn 525 dòng)

Tín hiệu màu: Hai tín hiệu màu được truyền đồng thời sang phía thu.

Thơng tin màu được truyền đi trong hệ NTSC không phải là tín hiệu màu (R

- Y) và (B - Y) mà là tín hiệu I và Q là đồ thị véc tơ màu, mỗi màu sắc được

biểu thị bằng một véc tơ và góc pha . Hai trực vng góc (B - Y) và (R - Y)

được dùng với góc toạ độ (- 1 đến + 1 ). Trục (B - Y) được chọn làm quy

chiếu cho góc . Trong hệ NTSC ta chuyển hệ trục toạ độ (R - Y) và (B - Y)

thành hệ trục toạ độ I và Q, hệ trục I và Q lệch với hệ trục (R - Y) và (B - Y)

một góc 330.

Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ các màu nằm theo hướng Q (Hình

2.1) lệch pha 330 so với trục (B - Y) (màu tía thiên về lơ) là mắt người phân

biệt kém nhất và giải tần tương ứng chỉ cần 0,5 MHz. Còn lại tất cả các

hướng khác, dải thơng tương ứng đều xấp xỉ 1,5 MHz vì vậy ở hệ NTSC

không chỉ sử dụng hệ trục (R - Y) và (B - Y) mà tín hiệu màu theo hệ trục toạ

độ I và Q. Vì vậy tín hiệu màu I và Q được tính theo biểu thức:

I = 0,9(R - Y)cos330 - 0,5(B - Y)sin 330

Q = 0,9(R - Y)sin330 - 0,5( B - Y)cos 330

I = 0,74(R - Y) - 0,3(B - Y)

Q = 0,49(R - Y) - 0,41(B - Y)

Việc xoay hệ trục đi 330 như trên giúp giải tần tín hiệu Q chỉ còn 0,5

MHz và giải tần tín hiệu I theo lý thuyết là 1,5 MHz, nhưng trên thực tế cũng

chỉ truyền 1,2 MHz. Với cách chọn trục như vậy cũng giảm bớt tối đa sự phá

rối của tín hiệu sắc vào tín hiệu chói, đồng nghĩa việc thu hẹp giải thơng tín

hiệu sắc càng nhiều càng tốt.

Hai tín hiệu hiệu màu được điều chế vng góc trên cùng một tần số

mang màu phụ fC (tiêu chuẩn FCC thì fC = 3,58 MHz, tiêu chuẩn CCIR thì f C :



GVHD: Đỗ Duy Quang



47



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



4,43 MHz) nghĩa là tín hiệu I và Q cùng một điều chế biên độ trên cùng một

tần số fC nhưng dịch pha một góc 900.

Điều biên nén: Trong hệ truyền hình đen trắng cũng như trong hệ

truyền hình màu, đối với tín hiệu điều biên ta khơng truyền đi cả sóng mang f 0

và hai giải biên tần trên, biên tần dưới mà để tiết kiệm tần phổ, ta chỉ truyền

đi sóng mang và tồn giải biên tần trên với một phần biên tần dưới. Trong hệ

NTSC tín hiệu màu I và Q cũng được điều chế biên độ vào sóng mang f C

nhưng ta khơng truyền đi sóng mang (sóng mang không mang nội dung thông

tin) mà chỉ truyền đi hai dải biên tần trên và biên tần dưới, phương pháp này

gọi là truyền thông tin “song biên triệt tần số mang (DSB – SC)”. I m là tín

hiệu song biên của I, Qm là tín hiệu song biên của Q.

Trong hình là dạng phổ của tín hiệu song biên triệt tần số mang (có khi

ta chỉ phát đi một giải biên tần triệt tần số mang ta gọi là đơn biên triệt tần số

mang SSB – SC).



fMax - fC



f



fC



+



FMax



fMax - fC



f



fC



+



FMax



fMax - fC



f



fC



Phổ của tín hiệu song biên

Tín hiệu đồng bộ màu: Do tần số mang màu f C bị nén hồn tồn, bên phát

khơng truyền sang phía thu vì vậy máy phát phải truyền đi tín hiệu đồng bộ

màu (hay còn gọi là loé màu – colour burst), để máy thu phục hồi tần số sóng

mang màu fC đúng tần số pha ban đầu như phía phát nhằm đảm bảo cho màu

sắc của ảnh truyền hình khi thu được giống như màu sắc của ảnh như phát đi.

Tín hiệu đồng bộ màu có tần số đúng bằng tần số mang màu f C = 3,58

MHz được đặt từ sườn sau của các xung xố dòng gồm từ 8  11 chu kỳ có

biên độ đỉnh bằng 0,9h (h là chiều cao của xung đồng bộ dòng. Hình 2.4)

Vị trí của tín hiệu đồng bộ màu trong hệ NTSC phổ của tín hiệu màu

trong hệ NTSC bao gồm độ chói (Y) và sắc (C) gồm tín hiệu I điều biên tần số

fC, truyền đi giải băng tần dưới và chỉ một phần giải biên tần trên, tín hiệu Q

điều biên vào cùng tần số fC nhưng đã bị dịch pha 900, truyền đi cả hai biên tần

trên và biên tần dưới, hai tín hiệu Im, Qm tạo thành tín hiệu sắc C: C = Im+ Qm

* Phổ tần của tín hiệu truyền hình màu đầy đủ hệ NTSC

Tín hiệu màu đầy đủ trong hệ NTSC bao gồm tín hiệu chói, tín hiệu

hiệu màu, xung tắt đầy đủ, xung đồng bộ đầy đủ và tín hiệu đồng bộ màu.

GVHD: Đỗ Duy Quang



48



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



+



FMax



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Cách tạo tín hiệu quét bằng mạch chia tần

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×