Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương III . Các hệ truyền hình màu

Chương III . Các hệ truyền hình màu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



4,43 MHz) nghĩa là tín hiệu I và Q cùng một điều chế biên độ trên cùng một

tần số fC nhưng dịch pha một góc 900.

Điều biên nén: Trong hệ truyền hình đen trắng cũng như trong hệ

truyền hình màu, đối với tín hiệu điều biên ta khơng truyền đi cả sóng mang f 0

và hai giải biên tần trên, biên tần dưới mà để tiết kiệm tần phổ, ta chỉ truyền

đi sóng mang và toàn giải biên tần trên với một phần biên tần dưới. Trong hệ

NTSC tín hiệu màu I và Q cũng được điều chế biên độ vào sóng mang f C

nhưng ta khơng truyền đi sóng mang (sóng mang khơng mang nội dung thông

tin) mà chỉ truyền đi hai dải biên tần trên và biên tần dưới, phương pháp này

gọi là truyền thông tin “song biên triệt tần số mang (DSB – SC)”. I m là tín

hiệu song biên của I, Qm là tín hiệu song biên của Q.

Trong hình là dạng phổ của tín hiệu song biên triệt tần số mang (có khi

ta chỉ phát đi một giải biên tần triệt tần số mang ta gọi là đơn biên triệt tần số

mang SSB – SC).



fMax - fC



f



fC



+



FMax



fMax - fC



f



fC



+



FMax



fMax - fC



f



fC



Phổ của tín hiệu song biên

Tín hiệu đồng bộ màu: Do tần số mang màu f C bị nén hồn tồn, bên phát

khơng truyền sang phía thu vì vậy máy phát phải truyền đi tín hiệu đồng bộ

màu (hay còn gọi là loé màu – colour burst), để máy thu phục hồi tần số sóng

mang màu fC đúng tần số pha ban đầu như phía phát nhằm đảm bảo cho màu

sắc của ảnh truyền hình khi thu được giống như màu sắc của ảnh như phát đi.

Tín hiệu đồng bộ màu có tần số đúng bằng tần số mang màu f C = 3,58

MHz được đặt từ sườn sau của các xung xố dòng gồm từ 8  11 chu kỳ có

biên độ đỉnh bằng 0,9h (h là chiều cao của xung đồng bộ dòng. Hình 2.4)

Vị trí của tín hiệu đồng bộ màu trong hệ NTSC phổ của tín hiệu màu

trong hệ NTSC bao gồm độ chói (Y) và sắc (C) gồm tín hiệu I điều biên tần số

fC, truyền đi giải băng tần dưới và chỉ một phần giải biên tần trên, tín hiệu Q

điều biên vào cùng tần số fC nhưng đã bị dịch pha 900, truyền đi cả hai biên tần

trên và biên tần dưới, hai tín hiệu Im, Qm tạo thành tín hiệu sắc C: C = Im+ Qm

* Phổ tần của tín hiệu truyền hình màu đầy đủ hệ NTSC

Tín hiệu màu đầy đủ trong hệ NTSC bao gồm tín hiệu chói, tín hiệu

hiệu màu, xung tắt đầy đủ, xung đồng bộ đầy đủ và tín hiệu đồng bộ màu.

GVHD: Đỗ Duy Quang



48



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



+



FMax



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



Phổ tần tín hiệu truyền hình màu đầy đủ được vẽ trên. Dải tần của tín hiệu

chói (0  4,2) MHz, của tín hiệu hiệu màu U Q từ (3  4,2) MHz, của tín hiệu

hiệu màu UI từ (2,3  4,2) MHz, cả hai dải biên tần của tín hiệu U Q đều được

truyền sang phía thu còn tín hiệu UI bị nén một phần biên tần trên.



A



1



UY



Ua



UI



0,5

0



1



2



3



MHz

4

USC=3,58



Phổ tần của tín hiệu truyền hình

1.2. Sơ đồ khối bộ mã hố truyền hình hệ NTSC

Trong hình là sơ đồ khối đơn giản của bộ mã hoá màu ở hệ NTSC.

Trong sơ đồ này không vẽ các mạch khuếch đại, mạch ghim, mch vi phõn...



UR

UR

UR



UR

Mạ ch

ma

trận



UI



Khuếch

đạ i UY



Dây

trễ



UN

Khuếch

đạ i UI



Dây

trễ



Lọc thông thấp

(01,3 MHz)



Đ iều biên

nén 1



UQ

Khuếch

đạ i UQ



Lọc thông thấp

(00,6 MHz)



Đ iều biên

nén 2



Trễ pha

0

90



Tạ o sóng mang phụ

fSC =3,58 MHz



Tạ o xung đồng

bộ màu



Tạ o xung dòng bộ

dòng, mành



S mã hố màu ở hệ NTSC

GVHD: Đỗ Duy Quang



49



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



+



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



Mạch ma trận: Nhận điện áp tín hiệu màu cơ bản U R, UG, UB để tạo ra

các tín hiệu độ chói UY và hai tín hiệu màu UI , UQ.

Tín hiệu độ chói .UY có dải tần rộng (0  4,2) MHz nên phải qua dây

trễ để làm chậm tín hiệu lại, sau đó qua bộ khuếch đại U Y để khuếch đại điện

áp tín hiệu đủ lớn cung cấp cho bộ cộng.

Tín hiệu UI sau khi qua mạch lọc thơng thấp có dải tần từ (0  l,3) MHz,

dải tần này rộng hơn dải tán của tín hiệu U Q, nên cũng phải đưa qua dây trễ,

rồi đưa tới bộ khuếch đại UI để khuếch đại điện áp đủ lớn.

Tín hiệu U Q sau khi qua mạch lọc thơng thấp có dải tần hẹp nhất từ (0 

0,6) MHz, do đó tín hiệu này khơng qua dây trễ đưa tới thẳng bộ khuếch

đại điện áp UQ.

Bộ tạo sóng mang phụ f SC: Đây là bộ dao động tự kích có nhiệm vụ tạo

ra tần số sóng mang fSC = 3,58 MHz. Tần số sóng mang phụ được đưa trực

tiếp tới bộ điều chế biên độ tín hiệu Ul, đồng thời tần số sóng mang phụ được

đưa qua bộ trễ pha 900 rồi đưa tới bộ điều chế biên độ tín hiệu UQ.

Bộ điều biên nén có nhiệm vụ lấy tín hiệu sắc điều chế biên độ vào

sóng mang phụ sau đó nén tần số mang phụ và chỉ đưa ra hai dải biên tần trên

và dải biên tần dưới.

+ Bộ điều biên nén 1 có nhiệm vụ lấy tín hiệu màu UI điều biên nén vào

tần số mang màu phụ, để cho ra tín hiệu song biên nén tần số mang.

+ Bộ điều biến nén 2 có nhiệm vụ lấy tín hiệu hiệu màu U Q điều biên

nén vào tần số mang màu phụ đã trễ pha 90 0, để cho ra tín hiệu song biên

nén tần số mang.

Bộ cộng có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các tín hiệu độ chói, tín hiệu sắc,

xung đồng bộ dòng, xung đồng bộ mành và xung đồng bộ màu để tạo thành

tín hiệu tồng hợp UM.

1.3 Sơ đồ khối giải mã màu hệ NTSC

Sơ đồ chức năng bộ giải mã màu hệ NTSC trên hình



GVHD: Đỗ Duy Quang



50



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Vn Khỏnh



Trng C CN Hng Yờn

UM Khuếch

đạ i



Dây trễ



Khoa in:Lp 451

Lọc chắn

dải 3.58 MHz



UY

UR

UI



Lọc thông

dải



Lọc dải

0 1,3 MHz



Khuếch đạ i

sắc UC



Lọc thông

dải



Tạ o xung

đồng bộ

màu



Tách

sóng UI



Lọc dải

0 0,6 MHz



Tạ o sóng

mang phụ

fSC



Trễ pha

0

90



Khối quét

mành



Dây

trễ

UQ



Mạ ch

khuếch

UR

đạ i và

mạ ch

ma

UR

trận



Khối quét

dòng



S chức năng bộ giải mã màu hệ NTSC

Bộ khuếch đại tín hiệu màu tổng hợp nhận tín hiệu màu tổng hợp U M

rồi khuếch đại, ở đầu ra của bộ khuếch đại ta lấy được hai tín hiệu: Tín hiệu

chói và tín hiệu sắc.

Kênh chói: Dây trễ dải rộng có dải thông tần 4,2 MHz và thời gian trễ

khoảng (0,3  0,7 ) s, để cho tín hiệu chói và các tín hiệu hiệu màu của một

phần tử ảnh đến mạch ma trận hoặc đèn hình màu cùng một lúc. Ở đây cần có

sự phối hợp trở kháng tại lối vào và lối ra của dây trễ. Nếu khơng có sự phối

hợp tết sẽ xuất hiện tín hiệu phản xạ, sinh ra sóng đứng; do đó có nhiều

đường viền trên ảnh truyền hình. Mạch lọc chắn dải sẽ nén sóng mang phụ và

các thành phần phổ của tín hiệu màu gần tần số sóng mang phụ nhằm giảm

ảnh hưởng của tín hiệu màu cho đến chất lượng ảnh truyền hình màu.

Khi có mạch lọc chắn dải trong kênh chói, dải thơng kênh chói thu hẹp.

Vì vậy, lúc thu chương trình truyền hình đen trắng phải tìm cách làm cho

mạch lọc chắn dải mất tác dụng.

Mạch ghim sẽ khôi phục thành phần trung bình của tín hiệu chói

(nếu bị mất).

Kênh màu: Mạch lọc thơng dải chọn lấy tín hiệu màu, tín hiệu

đồng bộ màu và nén các thành phần thấp của tín hiệu chói nằm ngồi

phổ tần tín hiệu màu.

Mạch khuếch đại. sắc UC là bộ khuếch đại cộng hưởng nhằm khuếch

đại điện áp tín hiệu sắc Uc tại tần số sóng mang f SC = 3,58 MHz và đưa hai tín

hiệu song biên nén tần số mang tới các bộ tách sóng tín hiệu song biên.

GVHD: Đỗ Duy Quang



51



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



Bộ tạo sóng mang phụ fSC có nhiệm vụ tạo lại tần số sóng mang phụ.

Để tần số tự tạo ln đồng bộ với phía phát, bộ tạo sóng mang phụ làm việc

dưới sự điều khiển của xung đồng bộ màu có tần số sóng mang phụ.

Bộ tách sóng tín hiệu sắc có nhiệm vụ biến đổi tín hiệu song biên thành

tín hiệu điều biên, sau đó tách sóng điều biên để lấy tín hiệu UI và UQ.

Mạch tách sóng UI nhận tín hiệu song biên và tần số mang màu tự tạo

f’SC để đổi tín hiệu song biên thành tín hiệu điều biên. Sau đó tách sóng điều

biên để lấy tín hiệu hiệu màu U R-Y hay UI. Do dải tần của UI rộng (0 1,3)

MHz, nên tín hiệu này phải qua dây trễ để tín hiệu chậm lại.

Mạch tách sóng UQ nhận tín hiệu song biên và tần số sóng mang tự tạo

f’SC đã trễ pha 900, để đổi tín hiệu song biên thành tín hiệu điều biên. Sau đó,

tách sóng điều biên để lấy tín hiệu hiệu màu UB-Y hay UQ.

Mạch khuếch đại và mạch ma trận: Khối này có nhiệm vụ biến đồi tín

hiệu màu UR-Y và UB-Y thành UG-Y sau đó khuếch đại ba tín hiệu màu UR-Y, UGY,UB-Y .

1.4. Kết luận.

Hệ thống NTSC ra đời rất sớm, do đó nó đã được thử thách trong

thời gian khá dài, kinh nghiệm phong phú. Tuy nhiên vì còn tồn tại nhiều

nhược điểm cho nên nó khơng được sử dụng ở Châu Âu và nơi khác.

Ưu điểm là đơn giản, thiết bị mã hố và giải mã khơng phức tạp vì

vậy giá thành thấp

Khuyết điểm là rất rễ bị sai màu khi hệ thống truyền tín hiệu màu lý

tưởng và có nhiễu.

Sau đây chúng ta xét một số đặc điểm:

- Méo gây ra do dải tần tín hiệu mang màu bị hạn chế: vì dải tần tín

hiệu mang màu bị hạn chế sinh ra sự nhoè ranh giới giữa các giải màu thuần

khiết nằm kề nhau theo chiều ngang, làm cho độ chói bị giảm thấp ở vùng

giới hạn giải màu.

- Méo gây ra dải tần của hai tín hiệu mang màu khác nhau: Sự sai

khác dải tần của UI và UQ dẫn đến sự sai màu ở vùng độ chói biến đổi đột

ngột, bởi vì tại đó tốc độ thay đổi UI và UQ không giống nhau, do đó góc

pha  thay đổi theo thời gian. Sự sai khác dải tần còn làm thay đổi giới hạn

của các vùng trong đồ thị màu.

- Nhiễu của tín hiệu chói vào kênh màu: Khi tín hiệu chói có các đột

biến hoặc chứa các thành phần tần số cao thì dưới tác dụng của nó, đầu ra của

bộ lọc khơng dải tần số fsc sẽ xuất hiện các dao động tần số mang phụ. Các

dao động này được tách sóng và gây nhiễu cho tín hiệu màu. Bởi vì tín hiệu

mang màu cao tần là điều biên, cho nên loại nhiễu kể trên rất khó khắc phục.

GVHD: Đỗ Duy Quang



52



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



Chính nhiễu này làm chi tiết ảnh đen - trắng trở nên có màu khi có kích thước

thích hợp.

- Nhiễu lẫn nhau giữa các tín hiệu mang màu do phát hai biên tần

không đối xứng: Khi hai biên tần của thành phần U I khơng đối xứng thì trong

tín hiệu UQ nhận được sau tách sóng có lẫn thành phần U I. Sự lẫn này xảy ra

càng nghiêm trọng nếu đặc tuyến tần số máy phát và máy thu bị sai lệch.

Những đặc điểm nêu trên là nhược điểm thuộc bản chất của hệ thống

NTSC.

Những nhược điểm đó tồn tại ngay cả khi hệ thống truyền tín hiệu có

thơng số là lý tưởng và khơng có nhiễu.

2. Hệ truyền hình màu SECAM (sequentiel couleur a meorire)

2.1 Đặc điểm của hệ truyền hình màu SECAM

Tín hiệu chói (Y): Được truyền ở tất cả các dòng, có hai loại tín hiệu

màu D’R và D’B truyền lần lượt theo dòng quét trên hai sóng mang phụ có tần

số trung tần f0R và F0B theo phương pháp điều tần. Được tính theo cơng thức.

Y = 0,3R + 0,59G + 0,1 lB

Độ rộng dải tần 6MHz.

Tín hiệu màu: Hai tín hiệu màu được truyền đi lần lượt theo từng dòng

sang phía thu và được biểu thị bằng:

DR = 1,9 (R-Y)

DB = 1,5 (B-Y)

Với độ rộng dải tần của hai tín hiệu hiệu màu đều bằng 1,5 MHz. Chọn

hệ số 1,9 cho tín hiệu DR và 1,5 cho tín hiệu DB nhằm giải quyết tính tương

hợp giữa truyền hình màu và truyền hình đen trắng.

Hai tín hiệu màu DR và DB được điều chế vào hai tần số mang màu phụ:

fCR = 4,406 MHz

fCB = 4,25 MHz

Hai tần số mang màu này phải được chọn sao cho tính chống nhiễu

phải được nâng cao.

Tần số mang màu phụ, đối với các dòng tín hiệu DR thì tần số mang

màu phụ chưa điều chế bằng:

fCR= 282 x fH = 282 x 15,625 = 4,40625 MHz.

Đối với dòng tín hiệu DB thì tần số mang màu phụ khi chưa điều chế

bằng: fCB = 272 x fH = 272 x 15,625 = 4,25 MHz



GVHD: Đỗ Duy Quang



53



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



Để tín hiệu DR, DB được quét lần lượt theo từng dòng trên màn hình

của máy thu hình đồng bộ với tín hiệu màu phát lần lượt theo từng dòng thì

máy phát phải truyền đi tín hiệu đồng bộ màu xung đồng bộ màu được bố trí

như sau.

Tín hiệu đồng bộ: Xung đồng bộ màu theo dòng, được xắp xếp ở sườn

sau xung xố dòng, có tần số là f CR đối với đường truyền DR và bằng fCB Với

đường truyền DB.

Xung đồng bộ màu theo mành, trong hệ SECAM mỗi ảnh được chia

thành mành lẻ bao gồm các dòng từ 1  313 và mành chẵn từ 314  625 . Do

vậy , tín hiệu đồng bộ màu theo mành được đặt từ mành một từ dòng 715

gồm 9 xung (5 xung dương nhận dạng tín hiệu D R và 4 xung âm nhận dạng

tín hiệu DB).

Phổ tín hiệu: Phổ của tín hiệu màu tổng hợp trong hệ SECAM, bao

gồm: Tín hiệu chói (Y) và sắc (C). Tín hiệu sắc (C) bao gồm hai tín hiệu, tín

hiệu DR điều tần sóng mang fCR và tín hiệu DB điều tần vào sóng mang fcb

được hạn chế biên độ thấp so với tín hiệu chúi (Y).

Biên độ



DB



DR



Y



MHz

0



1



2



3



4



5



6



Ph ca tớn hiu mu tng hp h SECAM

2.2 Sơ đồ khối mã hoá màu hệ SECAM

Sơ đồ khối mã hố truyền hình màu hệ SECAM. Các màu cơ bản đã

sửa méo gam ma được đưa vào mạch ma trận điện trở để tạo ra tín hiệu chói

và hai tín hiệu hiệu màu. Các tín hiệu màu được giới hạn dải thông là 1,5

MHz, qua bộ tiền nhấn đưa vào bộ điều chế tần số. Đầu ra của các bộ điều

chế lần lượt được chọn cho từng dòng nhờ bộ chuyển mạch được điều khiển

bằng tín hiệu xác định, có tần số fH/ 2 = 7812,5 KHz.

Tín hiệu UY cũng được làm trễ để bù lại độ trễ của tín hiệu chói. Bộ

cộng sẽ phối hợp tín hiệu chói, sóng mang màu điều tần với các biên và tín

hiệu đồng bộ để tạo thành tín hiệu tổng hợp UM.



GVHD: Đỗ Duy Quang



54



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



2.3. Sơ đồ giải mã truyền hình màu hệ SECAM

§ êng trƠ



BÉy sãng mang phơ



TÝn hiƯu

video

tỉng hợ p



UR - Y Hạ n

chế



Tách



UY



Giải tiền



sóng tỷ lệ



nhấn



UR

Ma

trận

giải





Bộ lọc

chuông



Hạ n



Dây

trễ TH



Xung đồng bộ dòng



chế



UB - Y

Đ ảo mạ ch



Tách



Giải tiền



sóng tỷ lệ



Tín hiệu nhận dạ ng



Tri gơ



màu và đồng bé mµu



nhÊn



+



Sơ đồ giải mã hệ SECAM

Sơ đồ khối quá trình giải mã tín hiệu SECAM được vẽ trên hình. Tín

hiệu tổng hợp được đưa qua bộ trễ và bộ bẫy sóng mang phụ có tác dụng làm

suy giảm tại hai tần số 4,25 MHz và 4,4 MHz để thu được tín hiệu chói.

Bộ lọc chng có tác dụng bù lại biên độ và pha, mà bộ lọc hình

chng ngửa (sửa méo tần cao) ở trong phần mã hoá đã gây ra. Sóng mang

phụ sau đó được hướng về một dây làm trễ có thời gian truyền lan bằng thời

gian qt của một dòng, tức 64s đối với một hình 625 dòng. Ta biết rằng hệ

SECAM có nghĩa là "từng bộ màu sắc có nhớ" và tín hiệu hiệu màu được

truyền đi theo từng bộ, chứ không đồng thời cùng một lúc. Dây trễ là một bộ

nhớ. Như vậy, nếu sóng mang phụ từ đường làm trễ đó ra mà được biến diện

bời DR thì sóng mang phụ trên đầu vào (không qua dây trễ) sẽ được biến diện

bới DB và ngược lại. Một bộ đảo mạch điện tử được kích thích một cách tự

động bởi các xung của các dòng quay trở lại, sẽ được sử dụng để dẫn lần lượt,

xen kẽ vào nhau, đầu vào và đầu ra của dây trễ, tới các bộ phận giải điều chế

UR-Y và UB-Y các bộ phận này gồm các bộ hạn chế, bộ tách sóng tỉ lệ, bộ giải

tiền nhấn.

2.4. Kết luận:

Với hệ SECAM dùng phương pháp điều tần tín hiệu làm méo pha nhỏ

đi, nhưng do không khử được tần số mang màu phụ nên có hiện tượng nhiễu

trên, và khi thu chương trình truyền hình đen trắng, có hiện tượng nhấp nháy

ở các dòng kế tiếp nhau tại các vùng bão hồ.



GVHD: Đỗ Duy Quang



55



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



UG

UB



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



3. Hệ truyền hình màu PAL

3.1. Mã hóa màu PAL



Cộng 2



Sơ đồ khối



Y



G



U



Dây trễ



KĐ U



Y



KĐ trễ

Y

Dây



U



AMCS



0 - 1,5MHz



Camera



Ma trận



B



V



KĐ V



V



AMSC



4,43/-90



-90o

+135o

-135o



4,43/90o



o



SW1



4,43/+135o

4,43/-135o



Flip Flop



Sơ đồ khối



SW2



Xung

fH /hóa

2

mạch





4,43/135o



màu PAL



Tạo PAL

Burst



3.2 Nhiệm

fH vụ các khối



Tạo xung đb

dọc,

 ngang

Camera:







CV



V



4,43/+90o



+90o



4,43MHz









C



o



Dao động









CU



U



0 - 1,5MHz

4,43 MHz / 0



Y



Cộng 1



R



PAL Burst



Biến đổi hình ảnh động màu thành tín hiệu R, G, B.

Ma

ba tín hiệu Y, U, V.

Dây trễ: Làm chậm tín hiệu Y (vì tín hiệu Y có tần số lớn nên truyền

nhanh hơn) để tín hiệu Y đến mạch Cộng 2 cùng lúc với tín hiệu C.

Khuếch đại Y: Khuếch đại tín hiệu Y.

Khuếch đại U, Khuếch đại V: Khuếch đại và chọn lọc tín hiệu U, tín hiệu

V với dải tần 0  1,5MHz.

Dao động 4,43MHz và các mạch dời pha: Tạo ra dao động sóng mang

phụ tần số 4,43MHz, có pha :

xung đồng

bộ B

ngang

trận:xung

Tổ đồng

hợp bộ

badọc

tínfV,hiệu

R, G,

tạofHra



GVHD: Đỗ Duy Quang



56



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Tín

hiệu

Video

tổng

hợp

PAL



Trường CĐ CN Hưng Yên













Khoa điện:Lớp 45Đ1



o 00 cấp cho mạch AMSC U.

o  900 cấp cho mạch AMSC V.

o  1350 cấp cho mạch Tạo PAL Burst.

AMSC U: Dùng sóng mang phụ tần số 4,43MHz, pha 00 để điều biến

AMSC tín hiệu U tạo ra tín hiệu CU.

AMSC V: Dùng sóng mang phụ tần số 4,43MHz, pha  900 (đảo pha

theo từng dòng) để điều biến AMSC tín hiệu V tạo ra tín hiệu CV.

Mạch cộng 1: Trộn tín hiệu CU, tín hiệu CV tạo ra tín hiệu sắc C.

Tạo xung đồng bộ dọc, xung đồng bộ ngang :

o Tạo xung đồng bộ ngang fH từ sóng mang phụ 4,43MHz:

fH 



4,43361875

15.625Hz

283,75



o Tạo xung đồng bộ dọc fV từ dao động ngang fH:

fV 



fH

50 Hz

625 2



 Flip Flop: Chia đôi tần số xung đồng bộ ngang f H tạo ra xung chữ nhật

tần số fH/2 dùng để điều khiển chuyển mạch SW1, SW2 đảo vị trí theo

từng dòng quét.

 SW1: Chuyển mạch điện tử lựa chọn dao động tần số 4,43MHz pha +90 0

hoặc –900 cấp cho mạch AMSC V.

 SW2: Chuyển mạch điện tử lựa chọn dao động tần số 4,43MHz pha

+1350 hoặc –1350 cấp cho mạch Tạo PAL Burst.

 Tạo PAL Burst: Dựa vào xung đồng bộ ngang f H và dao động sóng mang

phụ tần số 4,43MHz , pha  1350 (thay đổi theo từng dòng quét) để tạo

xung đồng bộ màu PAL Burst.

 Mạch cộng 2: Trộn tín hiệu chói Y, tín hiệu sắc C, xung đồng bộ dọc,

xung đồng bộ ngang, xung đồng bộ màu PAL Burst tạo ra tín hiệu video

tổng hợp hệ PAL.



GVHD: Đỗ Duy Quang



57



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



3.3 Giải mã màu PAL (phần tín hiệu màu, đồng bộ màu)

a.Sơ đồ khối

T.h.

BPF



Chroma



1H



4,43



Amp



Delay



(Lọc 4,43)

PHẦN T.H. MÀU



(KĐ sắc)



(Trễ 1 dòng)



video



PHẦN



Tách



ĐỒNG BỘ



burst



MÀU



B-Y



+ 2CU

+



C + Burst



C trễ



C trực tiếp



Điện áp



(ACC và



ACC/killer



Triệt màu)

Burst burst APC



VCO



Gate



4,43



(Cổng lóe)

fH



Demod

(TS B-Y)

R-Y



_



Tới phần

Ma trận

màu



R-Y



Demod



±2CV



(TS R-Y)

4,43 (900)

4,43



ACC/Killer



So



B-Y



(00)

+90



Pal SW

0



-900



(Dao

Điện áp sửa sai

pha

động)

Line Ident



Det (Tách



Pal SW



Flip



fH



Flop



dòng)



Sơ đồ khối mạch PAL (phần Tín hiệu màu và Đồng bộ màu)

b. Nhiệm vụ các khối



 Lọc 4,43: Lọc tách lấy tín hiệu sắc C và Burst từ tín hiệu video tổng hợp

màu PAL.

 KĐ sắc: KĐ chọn lọc tín hiệu sắc C.

 Trễ 1 dòng: Làm trễ tín hiệu sắc C lại 64 s, tương đương với 1 dòng

qt.

 Mạch cộng và mạch trừ: Cộng và trừ tín hiệu sắc trực tiếp và tín hiệu sắc

trễ 1 dòng để tạo ra 2 tín hiệu +2CU và ±2CV.

 Tách sóng B-Y: nhận tín hiệu +2C U và dao động 4,43MHz, pha 0o để

tách sóng ra tín hiệu B-Y.

 Tách sóng R-Y: nhận tín hiệu ±2CV (đảo pha theo từng dòng) và dao

động 4,43MHz, pha ±90o (đảo pha theo từng dòng) để tách sóng ra tín

hiệu R-Y.

 Cổng lóe: Nhờ vào xung ngang để tách riêng Burst.

 ACC và triệt màu: Tự động điều chỉnh độ KĐ của mạch KĐ sắc để tự

động chỉnh độ bão hòa màu (nếu đúng hệ) hoặc tắt mạch KĐ sắc (nếu

sai hệ).

 VCO 4,43: tạo ra dao động 4,43MHz đồng bộ với Burst.



GVHD: Đỗ Duy Quang



58



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương III . Các hệ truyền hình màu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×