Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 - Sơ đồ khối và ngun lý làm việc của khối trung tần.

2 - Sơ đồ khối và ngun lý làm việc của khối trung tần.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



nay đều dòng một vi mạch đảm nhiệm nhưng đối với một số máy đời trung

thì vẫn dùng đèn bán dẫn để khuếch đại và tách sóng.

- Trước khi vào mạch khuếch đại trung tần, tần số trung tần được đưa

qua một mạch lọc để loại bỏ các tần số lân cận không cần thiết gọi là bộ lọc

SAW. Sau đó đưa vào các tầng khuếch đại trung tần hình để đảm bảo cho biên

độ tín hiệu đủ lớn, tầng này người ta thường dùng hai tới ba tầng khuếch đại

tuỳ theo từng máy và ở các tầng khuếch đại này người ta thiết kế chỉ khuếch

đại vùng tần số của tín hiệu hình ảnh khơng khuếch đại tín hiệu âm thanh để

tránh gây nhiễu tín hiệu âm thanh nên màn hình. Và sau khi có biên độ đủ

lớn, tín hiệu tới mạch tách sóng hình ảnh (Video Detector) để tách ra các hạ

tần tín hiệu, sau tầng tách sóng này tín hiệu được lấy ra bao gồm:

- Tín hiệu chãi (Y)

- Tín hiệu xung đồng bộ dòng và mành (Sync).

- Tín hiệu sắc màu (Chromar = C). Tất cả các tín hiệu này được tách

riêng và tới các tầng xử lý tiếp theo.

- Từ sau các tầng khuếch đại trung tần hình tín hiệu âm thanh được đưa

ra ngoài qua mạch lọc lấy dải tần của các trung tần âm thanh khác nhau là

tầng BPF (BPF = Band Psese filter) đưa tới tầng xử lý âm thanh và cũng từ

sau khuếch đại trung tần hình, tín hiệu một phần được tách ra để tạo điện áp

AFC đưa tới mạch lọc và điều chỉnh AFC sau đó đưa tới bộ Tuner để điều

chỉnh tần số của mạch dao động VCO.

- Từ sau tách sóng hình ảnh một phần tín hiệu được đưa qua mạch lọc nhiễu

(noise) để tạo ra điện áp AGC trung tần và AGC cao tần. AGC IF được đưa

ngay vào tầng khuếch đại trung tần đầu tiên của khối khuếch đại trung tần để

điều chỉnh, độ khuếch đại cho ổn định còn AGC RF được đưa tới bộ tuner

vào bộ khuếch đại cao tần tương ứng để thực hiện điều chỉnh lại độ khuếch

đại của khối này.

Hiện nay trong hầu hết các ti vi màu khối khuếch đại trung tần đều

được dùng một vi mạch, để xử lý tín hiệu trung tần trung và chủ yếu được

thiết kế cộng hưởng, khuếch đại với tần số trung tần hình là chính. Trung tần

hình được đổi theo cơng thức sau:

FVCO - fmV = fIFV

Như vậy bất kể ta thu ở dải kênh nào, thì trung tần hình (f IFV) vẫn là

một tần số chuẩn được lấy ra ở khối trộn tần trong Tuner. Tần số trung tần

hình này ở mỗi nước sử dụng một tần số trung tần khác nhau, cùng với nó là

trung tần âm thanh (IFA) là khác nhau. Vì vậy ở các máy đa hệ việc cộng

hưởng lấy tần số trung tần hình của các hệ màu tương ứng thường sử dụng

GVHD: Đỗ Duy Quang



14



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



mạch cộng hưởng kép giúp cho mạch gọn nhẹ và đồng thời sử dụng các mạch

lọc để lọc các tần số không cần thiết khi ta chỉ thu ở một hệ màu.

2.1 Phân tích bo tiếng máy TV JVC-1490M

Ở đài phát người ta không thể cho trộn thẳng

tín hiệu hình (Video) và tiếng (Audio) lại với nhau, vì hai

tín hiệu này có tần số trùng lắp nhau, vì như vậy

sau này ở máy thu sẽ không thể tách riêng ra từng

thành phần tín hiệu được, do đó người ta phải cho

đặt tín hiệu âm thanh trên một tín hiệu khác gọi là

sóng mang có tần số nằm ngoài vùng tần số của

tín hiệu hình.

Với hệ PAL chuẩn D/K, người ta đã chọn tần số

6.5MHz để làm sóng mang IF để mang tín hiệu âm

thanh, tín hiệu này quen gọi là tín hiệu SIF (Sound

Intermedium Frequency).

Ở máy thu, khi bắt được tín hiệu hổn hợp của

đài phát hình gởi đến, người ta sẽ dùng mạch lọc

để lọc lấy riêng tín hiệu SIF, cho khuếch đại tín hiệu

này, khi biên độ đã đủ cao thì cho vào tầng tách

sóng để tách tín hiệu âm thanh ra khỏi sóng mang IF,

sau đó cho tín hiệu âm thanh vào tầng khuếch đại

công suất âm tần, khi tín hiệu đã đủ mạnh thì cho

làm rung màn loa để phát ra tiếng.

Sơ đồ khối của mạch xử lý đường tiếng trong TV

như sau: (Bạn xem hình).



Ở ngả vào là các mạch lọc dùng lọc lấy tín

hiệu SIF, tín hiệu SIF được cho vào mạch trộn sóng

dời tần.

Thí dụ: Với tín hiệu SIF có sóng mang IF là 4.5MHz

(hệ NTSC 3.58) sẽ được cho trộn với tín hiệu 1.5MHz

và dùng mạch lọc tần, lọc lấy phần tổng sẽ có tín

GVHD: Đỗ Duy Quang



15



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



hiệu SIF ở tần số là 6MHz. Với tín hiệu SIF có tần

số IF là 6.5MHz thì cho trộn với tín hiệu có tần số là

0.5MHz và lọc lấy phần hiệu cũng sẽ có tín hiệu SIF

ở tần số 6MHz.

Tóm lại, tất cả các tín hiệu SIF khi thu vào máy,

trước hết đều cho qua mạch trộn sóng để dời đến

tần số 6MHz. Tín hiệu này sẽ cho

vào mạch khuếch đại SIF, tách sóng âm thanh rồi qua

mạch chỉnh biên theo áp và sau cùng qua tầng

khuếch đại công suất và đến Loa.

Để TV nghe tín hiệu âm thanh của đầu máy, ở

trước tầng chỉnh biên theo áp (ATT), người ta cho đặt

lổ lấy tín hiệu Audio In. Ở tầng công suất thêm

chức năng Muting để cho tạm làm câm đường tiếng

mỗi khi chuyển kênh chọn đài khác.

* Phân tích sơ đồ mạch điện máy hiệu:

Bo tiếng sẽ dùng một phần mạch điện trong IC101, mã số của IC101 là M51346AP. IC

này có 18 chân và sơ đồ chức năng trong IC như hình sau:



GVHD: Đỗ Duy Quang



16



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1

Trong IC M51346AP, tín

hiệu trung tần hình PIF cho

vào IC qua các chân 4, 5.

Sau khi được khuếch đại (IF

AMP), tín hiệu PIF qua tầng

tách sóng hình (VIDEO

DET), ở đây tín hiệu hình

hổn hợp được lấy ra, sau

đó cho khuếch đại (VIDEO

AMP). Tín hiệu hình hổn

hợp qua mạch đảo pha để

cắt nhiễu trên mức đen

(BLACK NOISE INVERTER) rồi

cho ra khỏi IC trên chân

số 18. Để tạo tính ổn

biên, người ta cho đo biên

độ tín hiệu hình rồi dùng

mạch IF AGC để chỉnh độ

lợi của tầng khuếch đại

IF, và dùng mạch RF AGC

để chỉnh độ lợi của

tầng khuếch đại RF đặt

trong hộp Tuner.

Để tạo

tính ổn tần, người ta

dùng mạch tách sóng

AFT DET. Tín hiệu này sẽ

chỉnh lại tần số ở tầng

dao



động trong hộp Tuner sao cho tần số tín hiệu IF luôn

được ổn đònh. Tín hiệu SIF cho vào IC qua chân số 16.

Nó đến tầng khuếch đại tăng biên (LIMITER), ở đây

người ta cho cắt bằng biên độ trên hai biên để lọc

bỏ nhiễu biên độ của tín hiệu điều tần. Tín hiệu SIF

cho vào tầng tách sóng FM (FMDETECTOR), ở đây tín

hiệu âm thanh sẽ đượclấy ra khỏi sóng mang IF. Tín

hiệu âm thanh cho qua mạch chỉnh biên theo mức áp

DC trên chân số 8 (ATTENUATOR), kế đó tín hiệu

Audio qua tầng khuếch đại tăng biên (AUDIO AMP) và

sau cùng cho ra khỏi IC trên chân số 9. IC làm việc

với chân số 6 nối masse và chân số 7 nối vào

đường nguồn dương.

GVHD: Đỗ Duy Quang



17



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng n



Khoa điện:Lớp 45Đ1



Mạch lọc lấy tín hiệu SIF từ tín hiệu hổn hợp

hình ra trên chân số 18 của IC101.

-Tín hiệu ra trên chân số 18 của IC101 là tín hiệu

hổn hợp hình và tiếng, tín hiệu sẽ cho qua tầng

khuếch đại đệm với transistor Q102 (dùng cho tín

hiệu màu hệ NTSC) và tầng đệm Q103 (dùng

cho các hệ màu khác P/S/N4).

-Tín hiệu vào chân B lấy ra trên chân E, từ đây,

tín hiệu tách ra làm hai đường:

+Một đường dẫn tín hiệu vào bo hình,

trên đường đi vào bo hình chúng ta thấy có các bẩy

sóng âm thanh (Sound Trap), nó dùng lọc và giữ lại

tín hiệu âm thanh không cho gây nhiễu vào tín hiệu

hình.



+Một đường khác dẫn tín hiệu vào các bộ

lọc gốm (Ceramic Filter), các bộ lọc CF dùng lọc lấy tín

hiệu SIF để đưa vào tầng trộn sóng dời tần.



GVHD: Đỗ Duy Quang



18



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng n



Khoa điện:Lớp 45Đ1



Trong mạch:

- Q102 (2SA1022) dùng làm tầng khuếch đại đệm

cho tín hiệu hổn hợp hệ NTSC.

- Tín hiệu lấy ra trên chân E, một đường dẫn tín

hiệu vào bo màu, trên đường màu đặt bẩy sóng

âm thanh tạo bởi gốm CF103(4.5MHz) và cuộn cảm

L105 (10μH) để lọc và giữ lại tín hiệu âm thanh không

cho gây nhiễu vào đường hình.

-Một đường khác dẫn tín hiệu vào bộ lọc gốm

CF603 (4.5MHz) để lọc lấy tín hiệu SIF, tín hiệu này

qua cuộn cảm L601 (8.2μH) để vào chân B của tầng

trộn sóng dời tần Q601. Q103 (2SA1022) dùng làm

tầng khuếch đại đệm cho các tín hiệu hệ màu khác

(hệ PAL, SECAM, NTSC 4.43).

-Tín hiệu lấy ra trên chân E, một đường dẫn tín

hiệu vào bo màu, trên đường màu người ta đặt các

GVHD: Đỗ Duy Quang



19



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng n



Khoa điện:Lớp 45Đ1



bẩy sóng âm thanh tạo bởi các gốm CF102 (6MHz),

CF101 (6.5MHz), CF105 (5.5MHz) và cuộn cảm L104

(56μH) để lọc và giữ lại tín hiệu âm thanh không cho

gây nhiễu lên tín hiệu màu.

-Một đường khác dẫn tín hiệu đến các gốm

CF601 (5.5MHz), CF602 (6.5MHz), CF606 (6MHz) để lọc

lấy tín hiệu SIF đưa vào chân B của tầng trộn sóng

Q601.

Phân tích cho thấy, các tín hiệu SIF có các tần

số sóng mang IF khác nhau khi đến tầng trộn sóng

đều sẽ được cho dời đến tần số 6MHz rồi mới vào

mạch xử lý tín hiệu âm thanh.

+ Mạch dao động đònh tần theo gốm, cấp tín

hiệu cho mạch trộn sóng dời tần.

Trong mạch Q602 (2SC2712) dùng làm tầng

khuếch đại. Trở R609 (1K) lấy dòng cho chân E và trở

R608 (82K) lấy dòng phân cực cho chân B.

Để mạch dao động, trong mạch dùng cầu chia áp

AC với tụ C607 (8200pF), C608 (1000pF) và gốm CF605

(1.5MHz), hay gốm CF607

(500KHz) trên chân B.



Khi mạch đã dao động, chúng ta lấy tín hiệu ra

trên chân E của Q602, qua mạch lọc nhiễu với cuộn

cảm L603 (220μH) và tụ C615 (270pF). Tín hiệu qua tụ

liên lạc C606 (22pF) vào chân B của Q601 (2SC2712),

GVHD: Đỗ Duy Quang



20



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



lúc này ngả vào cũng có tín hiệu SIF, hai tín hiệu

này sẽ trộn lại, ở ngả ra sẽ có tín hiệu hổn hợp

có 4 thành phần tần số, trong đó sẽ có tín hiệu có

tần số 6MHz, người ta sẽ lọc lấy tín hiệu này.

Để đóng mở hai gốm CF605 và CF607, người ta

dùng các transistor khóa Q605 (2SC2712), Q604

(2SC2712) và Q603 (2SC2712). Mạch làm việc như sau:



Khi máy thu tín hiệu màu hệ NTSC kinh điển (NTSC

3.58), lúc đó chân nối số 13 sẽ ở mức áp cao, nó

làm bảo hòa Q603, như vậy gốm CF605 đã được cho

nối masse. Lúc nàyQ605 cũng bảo hòa, vậy Q604

phải ngưng dẫn, như vậy gốm CF607 đã bò cắt masse.

Tín

hiệu của mạch dao động sẽ là 1.5MHz, tín hiệu này

đưa đến tầng trộn sóng, cho trộn với tín hiệu SIF có

tần số 4.5MHz, ở ngả ra dùng mạch lọc, lọc lấy

phần tổng (4.5MHz + 1.5MHz) sẽ có tín hiệu SIF ở tần

số 6MHz.



Khi máy thu các hệ màu khác (như hệ PAL

chuẩn D/K. PAL chuẩn B/G, SECAM và NTSC 4.43), lúc

đó chân số 13 sẽ ở mức áp thấp. Lúc này Q603

sẽ ngưng dẫn, vậy gốm CF605 đã bò cắt masse. Q605

cũng ngưng dẫn nên Q604 sẽ bảo hòa, vậy gốm

CF607 đã được cho nối masse. Mạch dao động sẽ tạo

ra tín hiệu có tần số 0.5MHz (tức 500KHz).

Tín hiệu này đến mạch trộn sóng để trộn với các

tín hiệu SIF, chúng ta biết:

+ SIF của hệ PAL chuẩn D/K có tần số IF là

6.5MHz, khi trộn với 0.5MHz, nếu cho lọc lấy phần

hiệu (6.5MHz – 0.5MHz) sẽ có tín hiệu SIF ở tần số

6MHz.

+ SIF của hệ SECAM có tần số IF là 6.5MHz, khi

trộn với 0.5MHz, nếu cho lọc lấy phần hiệu (6.5MHz –

0.5MHz) sẽ có tín hiệu SIF ở tần số 6MHz.

+ SIF của hệ NTSC 4.43 có tần số IF là 5.5MHz,

khi trộn với 0.5MHz, nếu cho lọc lấy phần tổng



GVHD: Đỗ Duy Quang



21



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



Khoa điện:Lớp 45Đ1



(5.5MHz + 0.5MHz) cũng sẽ có tín hiệu ở tần số

6MHz.

+ SIF của hệ PAL chuẩn B/G có tần số SIF là

6MHz, vậy khi trộn với tín hiệu 0.5MHz, ở ngả ra vẫn

sẽ có tín hiệu SIF 6MHz.

Trong mạch, R619 (27K), R616 (6.8K) dùng hạn dòng

chân B. Các tụ C618 (2200pF), C617 (1μF), C616 (2200pF),

dùng nối masse chân B. Điện trở R617 (330) dùng

giảm biên tín hiệu dao động ở tần số 500KHz.

Tóm lại, mạch dao động sẽ cấp tín hiệu cho tầng

trộn sóng để dời tần số sóng mang SIF của các hệ

màu đến tần số qui đònh là 6MHz, cho phù hợp với

mạch xử lý tín hiệu âm thanh.

2.2 Mạch xử lý tín hiệu SIF ở tần số 6MHz.

xem hình:



GVHD: Đỗ Duy Quang



22



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng Yên



GVHD: Đỗ Duy Quang



Khoa điện:Lớp 45Đ1



23



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Trường CĐ CN Hưng n



Khoa điện:Lớp 45Đ1



2.3 Phân tích bo nguồn cấp điện chính của máy

JVC-1490M

Trong bo nguồn gồm có các mạch điện sau:

a. Mạch nắn dòng tạo nguồn B+ sơ cấp.

Bạn xem sơ đồ mạch điện:



Trong mạch:

F901 là cầu

chì dùng cắt

dòng khi trong

máy có các

linh kiện bò

ngắn mạch

để tránh

cháy máy.

C901(0.047μF/A

C 250V), với

cuộn LF901

và tụC902

(0.047μF/AC250

V) dùng làm

tắt

mạch lọc nhiễu có trên đường nguồn AC. S901 là

khóa điện mơ điện nguồn AC cấp cho máy.R902

(5.6Ω/15W) là điện trở công suất lớn, dùng hạn

dòng điện mở máy, không để dòng mở máy quá

lớn làm hư các diode nắn dòng (tránh hiện tượng

quá dòng lúc mở máy). D901 (LB-156) là cầu nắn

dòng 4 diode. Các diode nằn dòng dùng đổi dòng

điện dạng xoay chiều ra dạng dòng điện xung một

chiều. Ngang các diode là các tụ áp cao C907, C906,

C905(0.0047μF AC 400V) dùng bảo vệ các diode chống

hiện tượng quá áp, nó không để các mức điện áp

ứng phản hồi quá lớn từ các cuộn cảm hay biến

áp làm hư các diode nằn dòng.

C943 (220μF/350V), C909 (220μF/350V) là các tụ hóa

lớn dùng làm kho dự trữ điện năng để ổn đònh

điều kiện cấp điện cho tải. Ngang các tụ điện có

GVHD: Đỗ Duy Quang



24



Nhóm: Phạm Mai Long

Phạm Văn Khánh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 - Sơ đồ khối và ngun lý làm việc của khối trung tần.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×