Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tình trạng tai nạn lao động ở nước ta năm 2017

Tình trạng tai nạn lao động ở nước ta năm 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phổ Yên (200 ha), KCN Tây Phổ Yên (200ha) thuộc thị xã Phổ Yên; KCN Điềm

Thuỵ (350ha) thuộc huyện Phú Bình và KCN Quyết Thắng (200ha - đang triển

khai) thuộc thành phố Thái Nguyên, đều tập trung ở khu vực trung-nam của

tỉnh. Ngoài ra, tỉnh Thái Nguyên cũng quy hoạch một số cụm công nghiệp tại

nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh. Đến hết năm 2010 đã có 18 cụm công

nghiệp được phê duyệt quy hoạch chi tiết với diện tích 620 ha (6,2 km²), trong

đó diện tích đất cơng nghiệp là 407,6 ha (4,076 km²). Tuy nhiên nhà ở cho công

nhân cũng là một vấn đề nan giải khi mà dự kiến đến năm 2015 Thái Nguyên sẽ

có khoảng 163.750 cơng nhân, trong đó có khoảng 43.045 người có nhu cầu về

nhà ở.

- Cùng với đó là hàng loạt các cơng trình cầu đường, các tòa nhà trung tâm lớn

được xây dựng thu hút nguồn lao động lớn tập trung về tỉnh Thái Nguyên và đây

cũng chính là nguồn tiềm năng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên.

Tuy nhiên mặt trái của sự phát triển kinh tế xã hội như nêu trên thì còn tồn tại

nhiều vấn đề không tốt gây ảnh hưởng lớn đến đời sống người lao động cũng

như tồn xã nói chung và địa bàn tỉnh Thái Ngun nói riêng. Đó chính là vấn

đề tai nạn lao động. Để hiểu biết rõ về con số TNLĐ ở tỉnh Thái Nguyên như

nào thì ta cùng tìm hiểu về thực trạng TNLĐ qua 2 năm 2016 và 2017.

B. Tình trạng tai nạn lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2016 – 2017.

B.1. Tai nạn lao động năm 2016.

Bảng 2: Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động từ người sử dụng lao

động trên địa bàn tỉnh, thành phố Thái Nguyên (kỳ báo cáo 2016)



Loại

hình



sở





số



Cơ sở

Tổn

g số



Tổn

g số



Lực lượng lao động



sở

tham

gia

báo

cáo



2452 61

466

241

170

051



Tổng số TNLĐ



Tổng

Số lao Số lao Số người bị nạn

số lao động

động

Tổng

Số

động

của cơ nữ

số

người

sở tham

bị chết

gia báo

cáo

161365 92269

2

13

3

4



57516



51



10



Số

người

bị

thươn

g nặng

3



0

1

0

0



2

13

3

4



0

4

0

0



0

2

0

0

14



261

259

089

239

072

325

073

381

493

351

452

261



3

7

1

4

4

2

1

1

1

1

1

3



0

2

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0



3

7

1

4

4

2

1

1

1

1

1

3



2

0

0

1

0

0

0

0

0

0

0

3



1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0



Bảng 3: Danh sách liệt kê một số tổ chức, công ty điển hình có xảy ra TNLĐ

năm 2016

stt Tên cơng ty

1

2



3

4

5

6

7

8

9

1

0



Viễn thơng Thái Ngun làm

Cơng trình thi cơng cầu cạn số 5, đường

Quốc lộ 3 mới Thái Nguyên - Chợ Mới Bắc Kạn do Chi nhánh Hà Nội - Tổng

Công ty xây dựng cơng trình giao thơng 4

thi cơng

Cơng ty TNHH Glonics Việt Nam

Công ty TNHH Samsung Electronics Việt

Nam Thái Nguyên

Công ty than Khánh Hòa - VVMI - Chi

nhánh Tổng cơng ty công nghiệp mỏ Việt

Bắc TKV-CTCP

Công ty Vietsea

Công ty Cổ phần Xây dựng và sản xuất vật

liệu Thái Nguyên (tổ 15, phường Quan

Triều, T.P Thái Ngun

Nhà Máy Cốc hóa

Cơng ty TNHH Triệu Phú - Mỏ đá Đồng

Chuông

Công ty TNHH An Phát Thái



Số lượng người bị tai

nạn

01 chết

01 chết



01 chết

01 chết, 01 bị thương

01 chết

01 chết

02 chết 06 bị thương

01 chết

01 chết

03 chết 01 bị thương

15



11 Hợp tác xã Nấm Hùng Sơn



01 chết



B.2 tình hình tai nạn lao động 2017

Bảng 4: Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động từ người sử dụng lao

động trên địa bàn tỉnh, thành phố Thái Nguyên (kỳ báo cáo 2017).

Loại

hình



sở





số



Cơ sở



Tổng

số

Tổng

số



2452

141

239

259

051

261

243

241

089

170

072

081

466

475

941

431

851

493

281



Lực lượng lao động

Số cơ

sở

tham

Tổng

gia

số lao

báo

động

cáo

139

16136

5



Tổng số TNLĐ



Số LĐ

của sơ

sở

Số lao

thăm

động nữ

gia báo

cáo

143793 97827



Số người bị nạn



152



19



Số

người bị

thương

nặng

21



22978

525

2070

2052

10157

4

409

8975

301

282

2162

29



17405

208

177

206

77011



36

7

16

7

23



0

2

1

1

0



0

1

1

2

3



109

2152

22

79

287

5



8

21

1

20

1

2

1

1

1

3

2

1

1



0

2

0

0

0

2

1

1

1

3

0

1

0



1

8

1

1

0

0

0

0

0

0

2

0

1



490

29

30

1887



28

138



Tổng Số

số

người

bị chết



16



Bảng 5: Phân loại tai nạn lao động

Chỉ

tiêu Mã số Theo mức độ thương tật

thống kê

Số vụ tai nạn lao động

Tổng Số vụ Số vụ

số



có từ

người 2

chết

người

bị nạn

trở lên

Tổng số

153

17

3

141

36

0

0

239

7

2

0

259

16

1

0

051

6

1

1

261

24

1

0

243

8

0

0

241

21

2

0

089

1

0

0

170

20

0

0

1

0

0

Phân theo 172

ngành

081

2

2

0

466

1

1

0

475

1

1

0

941

1

1

0

431

5

5

1

851

1

0

1

493

1

1

0

281

1

0

0

Phân theo

153

17

3

ngun

nhân

Khơng có

1

0

0

quy trình

an

tồn

hoặc biện



Số người bị tai nạn lao động

Tổng Số lao Số

Số

số

động nữ người

người bị

chết

thương

nặng

156

36

7

16

7

24

8

21

1

20

1

2

1

1

1

6

2

1

1

156



34

16

1

0

0

7

3

1

0

3

1

0

0

0

0

0

2

0

0

34



19

0

2

1

1

1

0

2

0

0

0

2

1

1

1

6

0

1

0

19



21

0

1

1

2

3

1

8

1

1

0

0

0

0

0

0

2

0

1

21



1



1



0



0



17



pháp làm

việc

an

tồn

Vi

phạm

nội

quy,

quy trình,

quy chuẩn,

biện pháp

làm việc an

tồn

Khơng sử

dụng

phương

tiện bảo vệ

cá nhân

Các nguyên

nhân khác

Phân theo

yếu tố gây

chấn

thương

Phân theo

nghề

nghiệp



112



10



2



115



25



12



15



11



2



0



11



4



2



0



28



5



1



28



4



5



5



153



17



3



156



34



19



21



153



17



3



156



34



19



21



Bảng 6. Thiệt hại do tai nạn lao động gây ra



Thiệt hại do tai nạn lao động

Tổng

số Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ)

ngày nghỉ Tổng Khoản chi cụ thể của cơ sở

Mã vì TNLĐ

số

Y tế

Trả

lương

số

trong thời gian

điều trị

14 579

109

26,8

82,2

1

23 112

156,1 18,8

3,1

9

25 367

240,4 66,1

57,8

9



Bồi

thường/trợ

cấp

0



Thiệt

hại tài

sản

(1.000đ)

0



134,2



14,3



116,5



0

18



05

1

26

1

24

3

24

1

08

9

17

0

07

2

09

1

46

6

47

5

94

1

43

1

85

1

49

3

28

1



401



288,3



119,8



66,5



102



0



119



105,8



47,8



30,7



27,3



0



138



50,3



35,1



15,2



0



6,7



1391



181,5



8,7



73,8



99



0



180



174,4



66,4



36



72



0



630



135,7



25,1



90



20,6



0



188



333,7



49,7



79



205



0,9



0



180



0



0



180



0



0



0



0



0



0



0



0



40



0



0



40



0



0



194



0



0



194



0



0



0



0



0



0



0



0



687



310



27



350



0



0



40



0



0



40



0



32



6,9



0



6,9



0



0



Bảng 7: Thống kê các lĩnh vực xảy ra TNLĐ

ST

T



Lĩnh vực



Số

vụ Số

TNLĐ

chết



1

2

3

4

5

6



May mặc

Sản xuất gạch

Gia cơng cơ khí

Khai thác khoáng sản

Sản xuất điện tử

Sản xuất gang thép



36

7

18

10

23

29



0

2

1

3

0

2



vụ Số người Số người

chết

bị thương

nặng

0

0

2

1

1

1

3

3

0

3

2

9

19



7

Xây dựng

8

Sản xuất giấy

9

Dịch vụ thương mại

Tổng



4

20

6

153



4

0

5

17



5

0

5

18



0

1

2

21



- So sánh bảng 2 và bảng 4 thì ta thấy rằng số vụ tai nạn lao động ở bảng 4

(năm 2017) là tăng lên rất nhiều so với năm 2016. Điều này chứng tỏ rằng

tỉ lệ TNLĐ vẫn liên tục tăng mà khơng có xu hướng giảm. vậy ngun

nhân do đâu thì ta cùng tìm hiểu một số nguyên nhân dưới đây.



3.



Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động.



Trong quá trình lao động ln tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm gây ra tai nạn lao

động cho người lao động và ngun nhân của gây ra TNLĐ thì có nhiều

nguyen nhân khác nhau. Tuy nhiên nhìn một cách tổng thể thì gồm 4 nhóm

nguyên nhân chủ yếu như sau.

- Thứ nhất: Nguyên nhân trực tiếp từ người lao động.

- Thứ hai: Ngun nhân do trang thiết bị máy móc, cơng cụ, kỹ thuật lao động

động không đảm bảo.

- Thứ ba: Nguyên nhân thiếu trách nhiệm từ tổ chức, người sử dụng lao động.

- Thứ tư: Các nguyên nhân khác.

3.1. Nguyên nhân trực tiếp từ người lao động.

- Sự chủ quan của người lao động, không tuân thủ, không chấp hành nội quy

ATLĐ trong lao động, dám khinh thường xem nhẹ những nguy hiểm có nguy

cơ xảy ra trong cơng việc mà họ thực hiện. Họ nghĩ rằng bản thân con người họ

là những con người siêu phàm khơng có thứ gì có thể gây ảnh đến thân xác của

họ.

- Khơng đảm bảo trình độ chun mơn: chưa thành thục tay nghề, thao tác khơng

chuẩn xác, chưa có kinh nghiệm xử lý kịp thời các sự cố.

- Người lao động không đủ sức khỏe nhưng vì lí do gia đình hay cá nhân riêng

mà họ phải che dấu sức khỏe để đi làm kiếm thêm đồng tiền.

20



- Người lao không được đào tạo, huấn luyện về VS-ATLĐ.

3.2. Nguyên nhân do trang thiết bị máy móc, cơng cụ, kỹ thuật lao động động

khơng đảm bảo.

- Thiếu thiết bị, các loại máy móc.

- Máy khơng được hồn chỉnh, các thiết bị thiếu an tồn do đã bị hỏng, hoạt

động thiếu chính xác, mất tác dụng bảo vệ an toàn lao động do làm việc

quá tính năng cho phép.

- Thiếu các thiết bị âm thanh cảnh báo, ánh sáng, thiếu các thiết bị như áp

kế, vôn kế, thiết bị chỉ các sức nâng của cần trục và độ vương tương ứng.

- Các thiết bị máy móc đã hỏng nhưng vẫn còn sử dụng, các thiết bị đã bị

rạn nứt, cong vênh, đứt gãy.

3.3. Nguyên nhân từ tổ chức, người sử dụng lao động.

- Tổ chức, người sử dụng lao động khơng coi trọng tính mạng của người

lao động mà họ chỉ tập trung vào kết quả hay mục đích lợi nhuận cuối

cùng, do đó họ bỏ mặt sự nguy hiểm đối với người lao động.

- Người sử dụng lao động không tuân thủ các quy định về VS-ATLĐ đối

với người lao động theo quy định của pháp luật.

- Vì lý do sợ tốm kém mà chủ sử dụng lao động không đầu tư, thay thế sửa

chữa các trang thiết bị máy móc đã cũ khơng đảm bảo an toàn nhưng họ

vẫn yêu cầu người lao động vận hành sử dụng chúng vào quá trình làm

việc.

- Một số các tổ chức, doanh nghiệp có cơ sở sản xuất nhỏ thì điều kiện thiết

bị cơng nghệ lạc hậu. Trang, thiết bị an tồn thiếu hoặc khơng bảo đảm

yêu cầu. Đặc biệt, nhiều thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ nhưng

chưa được kiểm tra, đăng ký sử dụng.

- Một số các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng lao động không đầu tư mua

trang thiết bị bảo hộ lao động (BHLĐ) cho người lao động.

- Tổ chức, người sử dụng lao động bắt người lao động làm những cơng việc

ngồi giới hạn khả năng của họ dẫn đến TNLĐ.

3.4. Các nguyên nhân khác.

- Điều kiện, môi trường làm việc xấu:

Điều kiện lao động kém an toàn và môi trường sản xuất bị ô nhiễm, thiếu

ánh sáng .sẽ đưa đến tai nạn lao động, có thể làm tổn thương bất kỳ bộ

phận nào trên cơ thể con người, và ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao

động. Nguyên nhân chính của tình trạng này xuất phát từ việc không phát

hiện các nguy hiểm và ô nhiễm tại nơi làm việc, thiếu kiểm tra và xử lý

triệt để những trường hợp nguy hiểm và ô nhiễm đang tồn tại trong môi

trường lao động, chưa xử lý nghiêm hoặc mức xử phạt quá thấp không đủ

sức răn đe đối với các trường hợp vi phạm qui trình, quy phạm đối với

người lao động cố tình làm bừa, làm ẩu.

- Khơng huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động:

21



Người lao động mới trước khi làm việc tại những nơi mà mơi trường lao

động có các yếu tố độc hại hoặc làm việc với các thiết bị có u cầu

nghiêm ngặt về an tồn lao động mà khơng được huấn luyện về an toàn vệ

sinh lao động họ sẽ không nhận biết được các yếu tố nguy hiểm khi họ

tiếp cận vận hành với máy móc, thiết bị do đó nguy cơ xảy ra tai nạn lao

động và bệnh nghề nghiệp rất cao.

-



Không khám sức khỏe định kỳ cho người lao động:

Mục đích khám sức khỏe định kỳ là để cảnh báo tình trạng sức khỏe của

người lao động, để từ đó họ thực hiện tốt các phương tiện bảo vệ cá nhân

trong quá trình lao động sản xuất hoặc doanh nghiệp cải thiện môi trường

lao động không ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.

Nếu người lao động khơng được khám sức khỏe định kỳ thì khơng phát

hiện được tình trạng sức khỏe, từ đó có thể họ phải làm việc trong điều

kiện quá sức (hay kiệt sức do có bệnh nghề nghiệp mà khơng phát hiện để

chữa trị) sẽ gây mỏi mệt, thiếu quan sát, mất bình tĩnh, vận hành máy móc

khơng chính xác, khả năng xảy ra tai nạn lao động rất cao.



-



Ý thức chấp hành qui trình, quy phạm của người lao động kém:

Các trường hợp lao động làm việc ở điều kiện có mối nguy hiểm trong

quá trình lao động sản xuất đều phải có qui trình, quy phạm hướng dẫn

khi làm việc để đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao

động.

Tuy nhiên, người lao động chưa nghiêm túc chấp hành qui trình, quy

phạm trong quá trình lao động sản xuất, từ đó xuất hiện các hiện tượng

làm bừa, làm ẩu, khơng tn thủ qui trình, khơng trang bị phương tiện bảo

vệ cá nhân, không chấp hành mệnh lệnh, làm việc khơng có sự phân

cơng… Từ đó đã đưa đến nhiều tai nạn lao động cho người lao động. Việc

khơng chấp hành quy trình, quy định, quy phạm thường thấy ở những lao

động trẻ, họ chủ quan, lơ là với các mối nguy hiểm, với những lời cảnh

báo an toàn trong lao động, họ lại thiếu kinh nghiệm trong lao động sản

xuất. Vì vậy tất yếu những mối nguy hiểm và tai nạn luôn ở bên cạnh họ.



- Thiếu kiểm tra, xử lý từ người làm công tác an toàn lao động:

Để đảm bảo an toàn lao động tại công trường, các cơ sở sản xuất, phải tổ

chức bộ phận làm cơng tác kỹ thuật an tồn- bảo hộ lao động (KTATBHLĐ). Nhiệm vụ của những người làm công tác KTAT-BHLĐ này nhằm

phát hiện các điều kiện lao động xấu nơi làm việc, phát hiện việc làm bừa,

22



làm ẩu của người lao động, đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn

lao động, vệ sinh lao động cho người lao động trong quá trình sản xuất.

Tuy nhiên nếu người làm cơng tác an tồn vệ sinh lao động không thường

xuyên kiểm tra hiện trường lao động sản xuất để phát hiện và ngăn chặn

kịp thời các trường hợp làm bừa, làm ẩu của người lao động, không kiểm

tra môi trường lao động nhằm phát hiện điều kiện lao động xấu để đế xuất

biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, không xử lý nghiêm các trường

hợp người lao động cố tình vi phạm qui trình qui định, thì tai nạn lao động

và bệnh nghề nghiệp sẽ phát sinh trong q trình lao dộng sản xuất.

- Chính các nguyên nhân này đã và đang là mối đe dọa lớn gây ra TNLĐ

đối với bất cứ người lao động nào trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng

và cả nước nói chung. Điều này gây ảnh hưởng lớn đến đời sống tinh

thần, kinh tế của mỗi cá nhân gia đình người lao động, để lại nhiều hệ lụy

khơng tốt cho xã hội, các lĩnh vực y tế, chế độ chính sách phúc lợi xã hội,

gây cản trở tổn hại đến quá trình phát triển kinh tế cơ sở hạ tầng của đất

nước. Do đó điểu này đòi hỏi mỗi cá nhân, tổ chức và pháp luật nhà nước

cần đặc biệt chú ý và đưa ra các giải pháp phù hợp hiệu quả nhất nhằm

khắp phục những tồn tại trên và xây dựng một đất nước xã hội tươi đẹp.

- Đối với thị trường lao động trên địa bàn tỉnh Thái Ngun thì ta cần có

những giải pháp, biện pháp cứng rắn cụ thể, tập trung cao độ từ sự phối

hợp giữa các bộ ban ngành, các chính quyền địa phương, tổ chức doanh

nghiệp và cá nhân người lao động để hạn chết tối đa nhất các trường hợp

TNLĐ có thể xảy ra.

- Cụ thể, để hạn chế TNLĐ xảy ra chúng ta cần đưa ra những giải pháp

đúng đắn và thực hiện theo các giải pháp dưới đây.



23



Chương III

GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TAI NẠN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH,

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TRONG THỜI GIAN TỚI.

Trong thời gian tới cùng với chiến lược cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước thì tỉnh Thái Ngun có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng trong sự

nghiệp xây dựng đất nước. Với nguồn tài nguyên phong phú, nguồn nhân

lực dồi dào, hàng loạt các khu du lịch giải trí, các trung tâm dịch vụ, khu

chung cư đô thị, các tuyến đường phố, cơ sở hạ tầng đã và đang được khởi

cơng thực hiện. cùng với đó là sự xuất hiện hàng loạt của các tổ hợp nhà

máy xí nghiệp lớn, các khu công nghiệp đã đang được hoạch định và đang

trên đà đi vào hoạt động. Điều đó chắc chắn sẽ thu hút số lượng lao động

lớn tập trung về Thái Ngun và chính vì vậy mà qn trình sản xuất, vận

hành, quản lý, kinh doanh chắc chắn sẽ nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp. Vì

vậy, Thái Nguyên cần phải coi nhiệm vụ an toàn lao động là nhiệm vụ quan

trọng không kém trong các nhiệm vụ phát triển chiến lược khác. Yêu cầu

cao nhất là giảm thiểu TNLĐ và không để xảy ra người chết. Muốn vậy các

bộ ban ngành tại Thái Nguyên cần phải tập trung làm tốt một số nhiệm vụ

sau đây:

A. Giải pháp vi mô.

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình trạng tai nạn lao động ở nước ta năm 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×