Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 THƯ TÍN DỤNG DỰ PHÒNG (Standby Letter of Credit)

5 THƯ TÍN DỤNG DỰ PHÒNG (Standby Letter of Credit)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



ngân hàng phát hành chỉ thực hiện vai trò trung gian, trách nhiệm của ngân hàng chỉ giới hạn

trong việc kiểm tra chứng từ được người hưởng xuất trình và thanh tốn nếu có sự phù hợp

nghiêm ngặt của bề mặt chứng từ với các điều khoản, điều kiện của thư tín dụng.



2.5.2 Tính chất

Cũng như TTD thương mại, TTD dự phòng khơng có tính hủy ngang, độc lập, giao dịch

trên cơ sở chứng từ và buộc cam kết thực hiện ngay khi phát hành. Không hủy ngang nghĩa là tất

cả các bản tu chỉnh của TTD chỉ có giá trị khi được sự chấp thuận của người thụ hưởng. Tính

độc lập của TTD dự phòng được hiểu là nó khơng phụ thuộc vào các quan hệ thương mại, quan

hệ tín dụng… mà từ đó làm nảy sinh nhu cầu phát hành TTD dự phòng. Giao dịch dựa trên cơ sở

chứng từ, điều này có nghĩa ngân hang thực hiện nghĩa vụ của mình dựa trên chứng từ xuất

trình, và sự phù hợp được thể hiện trên bề mặt chứng từ. Tính buộc cam kết ngay khi phát hành

được hiểu là TTD dự phòng và các bản tu chỉnh (nếu có) có giá trị ngay khi được gởi đi mà

không buộc người thụ hưởng phải xác nhận việc chấp nhận.

Tính chất dự phòng là nét đặc trưng của TTD dự phòng trong mối tương quan so sánh với

các loại TTD khác. Việc thực hiện thanh toán chỉ xảy ra khi có hành vi khơng thực hiện nghĩa vụ

hơp đồng (non-performance – hay còn gọi là default) của người xin mở. Có nghĩa là nếu người

xin mở đã hồn thành nghĩa vụ hợp đồng thì TTD dự phòng coi như hết hiệu lực và khơng có

giá trị thanh tốn ở đây. Nghĩa vụ thanh toán chỉ là nghĩa vụ thứ u (secondary) chứ khơng phải

nghĩa vụ chính yếu mà ngân hàng phát hành chắc chắn phải làm giống như trong thanh tốn

bằng TTD truyền thống. Vậy nên TTD dự phòng chỉ phát hành trên cơ sở trù tính, dự phòng cho

một khả năng sẽ có hành vi khơng thực hiện hợp đồng và TTD dự phòng là sự đảm bảo tài chính

và bù đắp cho người hưởng.

Ngồi ra, TTD dự phòng được mở nhằm bồi thường thiệt hại do bên cung ứng (bên bán)

khơng hồn thành nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng một cách nhanh chóng và với thủ tục

đơn giản. Điều này mang lại nhiều thuận lợi cho người mua và tạo áp lực cho người bán phải

hồn thành hợp đồng đúng quy định. Chính vì vậy, TTD dự phòng được xem là một phương tiện



25



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



hữu hiệu giúp hai bên hoàn thành tốt thỏa thuận đã ký; nói cách khác, nó được xem là công cụ

đảm bảo thực hiện hợp đồng.

Trong hoạt động ngân hang tồn cầu, TTD dự phòng có đặc tính giống Bảo lãnh thư

(Bank Guarantee – B/G). Điểm khác biệt giữa chúng chủ yếu là nguồn luật điều chỉnh. TTD dự

phòng được điều chỉnh theo các quy định của UCP, còn Bảo lãnh thư được điều tiết bởi Quy tắc

thống nhất và Bảo lãnh thư theo yêu cầu – URDG (Uniform Rules For Demand Guarrantee)

cũng do ICC phát hành.



2.5.3 Quy trình nghiệp vụ

2.5.3.1



Cơ sở hình thành



Tương tự TTD thương mai, TTD dự phòng được hình thành trên cơ sở: giao dịch cơ sở và

hợp đồng ủy thác.

a. Giao dịch cơ sở (Underlying Contract):



Đây là thỏa thuận về quyền lợi giữa người mua và người bán trong mọi lĩnh vực thương

mại, dịch vụ, đầu tư… Có thể là hợp đồng mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, hợp đồng bảo

hiểm, hợp đồng vay nợ viện trợ… và đơi khi chỉ là một nghĩa vụ tài chính như nộp thuế phí…

Trong giao dịch cơ sở, hai bên có thể thõa thuận một giải pháp nhằm phòng ngừa rủi ro đối tác

không thực hiện hợp đồng bằng một TTD dự phòng quy định trong các điều khoản khác (Other

terms and conditions) hay trong điều khoản bảo lãnh (Guarantee) thường nằm mặt sau hợp đồng

gốc. Do vậy, TTD dự phòng có tính chất thay thế cho một khoản tiền cụ thể được thanh toán cho

người bị vi phạm trong hợp đồng cơ sở.

b. Hợp đồng ủy thác (Mandatory Contract)



Là hợp đồng do người yêu cầu mở TTD và ngân hàng phát hành thỏa thuận và ký kết,

thực chất là một hợp đồng cung ứng dịch vụ. Tùy theo cơ chế hoạt động của từng ngân hàng,

người xin mở TTD dự phòng dựa vào những biểu mẫu đăng ký chuẩn của ngân hàng phát hành

26



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



sẵn có hay bằng một hợp đồng có sẵn đề nghị ngân hàng phát hành trên cơ sở một tín dụng dự

phòng lập mở cho ngân hàng phát hành hưởng.

c. Thư tín dụng dự phòng (Standby Letter of Credit)



Là cam kết giữa người phát hành và người thụ hưởng về nghĩa vụ thanh tốn TTD dự

phòng nếu người hưởng xuất trình chứng từ phù hợp với yêu cầu của TTD. Trong u cầu đối

với chứng từ xuất trình để thanh tốn của một TTD dự phòng phải có một tun bố vi phạm.

Đây là loại chứng từ đặc trưng cho tính chất dự phòng của giao dịch.

Khi các bên khơng có yêu cầu gì khác như tu chỉnh hay hủy bỏ thì hình thành hợp đồng

giữa người xin mở và ngân hàng phát hành. Ngân hàng có nghĩa vụ trả tiền nếu người thụ hưởng

xuất trình chứng từ đúng theo yêu cầu của TTD, còn người xin mở có nghĩa vụ đặt cọc, trả phí

mở TTD, hồn trả tiền mà ngân hàng phát hành đã thanh tốn và những chi phí khác. Về quyền

lợi, ngân hàng phát hành có lợi nhuận qua doanh thu về dịch vụ vừa cung cấp cho người xin mở

TTD, qua nguồn tiền cho người này vay khi họ không ký quỹ đủ 100% giá trị TTD. Kể cả khi

người xin mở ký quỹ đủ 100% thì ngân hàng vẫn có thể thu lợi từ đó như một khoản tiền gửi tại

ngân hàng. Người xin mở được đảm bảo từ phía ngân hàng nên sẽ được đối tác đánh giá cao

trong quan hệ làm ăn. Ngoài ra, người xin mở còn có thể được tài trợ về vốn khi không phải ký

quỹ 100%.

Ba hợp đồng được nhắc đến ở đây có mối quan hệ cần phải được các bên tham gia lưu ý.

Nếu khơng có hợp đồng gốc và hợp đồng ủy thác sẽ khơng có TTD dự phòng, nghĩa là cơ sở

hình thành giao dịch TTD dự phòng là hợp đồng gốc và hợp đồng ủy thác. Tuy nhiên, một khi

đã hình thành, TTD dự phòng có tính độc lập vs những hợp đồng cơ sở hình thành ra nó và làm

nên đặc trưng độc lập vốn là nguyên tắc cần tôn trọng triệt để trong giao dịch.



2.5.4 Quy trình nghiệp vụ

Bước 1: Người xin mở và người hưởng thiết lập giao dịch cơ sở.



27



Bộ môn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



Bước 2: Người xin mở lập chỉ thị phát hành TTD dự phòng bằng cách điền vào mẫu đơn và gửi

cho ngân hàng phát hành.

Bước 3: Ngân hàng phát hành nếu đồng ý phát hành sẽ gửi thơng báo tới người hưởng (có thể

qua người thơng báo nếu người xin mở yêu cầu)

Khi người xin mở không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng cơ sở:

Bước 4: Người hưởng lập tuyên bố vy phạm và xuất trình nó cùng mệnh lệnh đòi tiền và những

chứng từ khác theo yêu cầu của TTD tới ngân hàng được chỉ định thanh toán hoặc chiết khấu.

Bước 5: Người được chỉ định nhận chứng từ nếu đồng thời là người thanh toán sẽ kiểm tra bộ

chứng từ và tiến hành thanh toán cho người hưởng nếu bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu của

TTD.

Bước 6: Người được chỉ định gửi chứng từ tới ngân hàng phát hành yêu cầu thanh tốn và hồn

trả số tiền mà người được chỉ định đã thanh toán cho người hưởng.

Bước 7: Ngân hàng phát hành kiểm tra chứng từ và hoàn trả cho người được chỉ định nếu chứng

từ phù hợp

Bước 8: Ngân hàng phát hành tiến hành ghi nợ tài khoản của người xin mở hoặc gửi thơng báo

đòi tiền tới người xin mở.



2.5.5 Vai trò của TTD dự phòng

-



Đảm bảo và đơn đốc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

Vai trò đảm bảo là vai trò chung của các hình thức bảo lãnh nói chung. Một khi có được

thơng báo về việc phát hành bảo lãnh qua TTD dự phòng từ phía ngân hang, người hưởng

lợi có thể yên tâm về việc thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng cơ sở của phía đối tác. Mặt

28



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



khác, nếu có sự vi phạm từ hợp đồng cơ sở của bên xin mở cam kết dự phòng, người này

sẽ được đảm bảo thanh tốn từ phía ngân hàng phát hành.

-



Vai trò tài trợ:

Khi ngân hang chấp nhận mở TTD dự phòng, đồng nghĩa với việc ngân hang khơng chỉ

cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính tín dụng mà còn cung cấp một cơng cụ để tài trợ về

vốn và uy tín cho khách hàng của mình. Thơng thường ngân hang sẽ yêu cầu khách hang

ký quỹ 100% giá trị TTD. Tuy nhiên, dựa vào uy tín của khách hang, quan hệ sẵn có với

ngân hang hoặc dựa trên phân tích đánh giá về tính khả thi của hợp đồng cơ sở để quyết

định chấp nhận phát hành TTD hay không.



2.5.6 Phân loại

2.5.6.1



Phân loại theo đối tượng đảm bảo



+ Thư tín dụng dự phòng đảm bảo thực hiện (Performance Standby)

+ Thư tín dụng dự phòng đảm bảo đấu thầu hay dự thầu (Bid/Tender Standby)

+ Thư tín dụng dự phòng tài chính (Financial Standby)

+ Thư tín dụng dự phòng thanh tốn trước (Advance Payment Standby)

+ Thư tín dụng dự phòng trả tiền trực tiếp (Direct-Pay Standby)

+ Thư tín dụng dự phòng hợp đồng bảo hiểm và dự phòng các loại thuế phí phải nộp

(Insurance Standby and othe likes)

+ Thư tín dụng dự phòng thương mại (Commercial Standby)

+ Thư tín dụng dự phòng đối ứng (Counter Standby)



2.5.6.2



Phân loại theo tính chất phát sinh thanh tốn



+ Nhóm thư tín dụng dự phòng tài chính.

+ Nhóm thư tín dụng dự phòng đảm bảo thực hiện.



29



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



2.6



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



THƯ TÍN DỤNG ĐIỀU KHOẢN ĐỎ (Red Clause Letter of Credit)



2.6.1Khái niệm

Thư tín dụng điều khoản đỏ là loại thư tín dụng chứa một điều khoản đặc biệt đó là ngân

hàng phát hành cho phép các ngân hàng chỉ định ứng trước một số tiền cho người thụ hưởng

trước khi họ xuất trình bộ chứng từ.



2.6.2Đặc điểm và phân loại

2.6.2.1



Đặc điểm



- Người mua là người đề nghị mở TTD.

- NHPH thường buộc người đề nghị mở TTD kí quỹ phần ứng trước.

- Để nhận được tiền ứng trước người bán phải đến ngân hàng đươc chỉ định làm giấy đề nghị

ứng trước và cam kết giao hàng.

- Phần ứng trước trong TTD điều khoản đỏ chính là khoản người mua cho người bán ứng

trước tiền hàng.

- Cam kết thanh toán ngay cả khi bộ chứng từ không phù hợp.

- Số tiền ứng trước tùy thuộc vào nhu cầu của KH và sự chấp thuận của NHPH.



2.6.2.2



Phân loại



Điều khoản đỏ đươc phân thành những loại sau:

-



Điều khoản đỏ trơn hay khơng có đảm bảo (unsecured or clean red clause): Theo điều

khoản này, NHĐCĐ được NHPH ủy quyền ứng trước cho người người hưởng lợi một

phần giá trị LC khi nhận được cam kết rằng số tiền ứng trước sẽ được sử dụng để trả tiền

mua hàng hóa.



-



Điều khoản đỏ kèm chứng từ hay có đảm bảo (secured or documentary red clause): Theo

điều khoản này, NHĐCĐ được NHPH ủy quyền ứng trước một phần giá trị LC khi người

thụ hưởng xuất trình biên lai gửi kho (warehouse receipt) hoặc các chứng từ tương tự

30



Bộ môn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



cùng với cam kết sẽ xuất trình chứng từ giao hàng theo yêu cầu của LC khi thực hiện giao

hàng.

-



Điều khoản đỏ “biên nhận và cam kết” hay “hóa đơn và cam kết” (Receipt/invoicing and

Undertaking Red Clause):

Khác với hai loại điều khoản trên, điều khoản này cho phép NHĐCĐ ứng trước tiền hàng

khi nhận được biên nhận và hóa đơn của người thụ hưởng cùng với cam kết sẽ hoàn trả số

tiền ứng trước trong trường hợp khơng xuất trình chứng từ phù hợp theo LC.



2.6.3 Quy trình nghiệp vụ



1.1 NHPH phát hành LC điều khoản đỏ ủy quyền cho NHTB ứng trước tiền hàng cho người

hưởng lợi khi nhận được biên nhận và cam kết của người hưởng lợi sẽ xuất trình chứng từ giao

hàng theo quy định trong thời hạn hiệu lực của LC.

31



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 THƯ TÍN DỤNG DỰ PHÒNG (Standby Letter of Credit)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×