Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 THƯ TÍN DỤNG ĐỐI ỨNG (Reciprocal Letter of Credit)

3 THƯ TÍN DỤNG ĐỐI ỨNG (Reciprocal Letter of Credit)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



2.3.2 Quy trình nghiệp vụ



Chú thích:

(1) Căn cứ vào các thỏa thuận trên hợp đồng thương mại, nhà nhập khẩu đến ngân hàng làm



thủ tục đề ngị mở thư tín dụng.

(2) Ngân hàng hướng dẫn và thẩm định hồ sơ đề nghị mở thư tín dụng của khách hàng. Nếu



chấp thuận, ngân hàng phát hành soạn thảo và chuyển thư tín dụng cho ngân hàng đại lý

để thơng báo thư tín dụng cho người thụ hưởng.

(3) Sau khi kiểm tra tính xác thực của thư tín dụng, ngân hàng thơng báo sẽ thơng báo thư tín



dụng cho người thụ hưởng.

(4) Người thụ hưởng kiểm tra nội dung thư tín dụng. Nếu chấp nhận thư tín dụng, người thụ



hưởng giao hàng. Nếu khơng chấp nhận thư tín dụng, người thụ hưởng đề nghị tu chỉnh

thư tín dụng.

(5) Người thụ hưởng lập bộ chứng từ theo yêu cầu của thư tín dụng và xuất trình vào ngân



hàng phục vụ mình nhờ chuyển chứng từ cho ngân hàng phát hành.

(6) Ngân hàng của người thụ hưởng chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành.

14



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra chứng từ. Nếu việc xuất trình hồn hảo, ngân hàng sẽ báo



có và ghi có cho ngườ thụ hưởng (nếu thư tín dụng trả ngay) hoặc phải nhận nợ hối phiếu

hoặc chấp nhận thanh toán (nếu thư tín dụng trả chậm). Trong trường hợp bộ chứng từ

khơng hồn hảo, ngân hàng thơng báo từ chối thanh tốn.

(8) Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng thơng báo kết quả thanh toán bộ chứng từ cho



người thụ hưởng.

(9) Ngân hàng phát hành gởi bộ chứng từ cho người đề nghị mở thư tín dụng.

(10) Người đề nghị mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ. Nếu bộ chứng từ hồn hảo, họ phải



chuyển tiền thanh tốn (nếu thư tín dụng trả ngay) hoặc chấp nhận thanh tốn (nếu thư tín

dụng trả chậm) và nhận hàng. Nếu chứng từ khơng hồn hảo, người đề nghị mở thư tín

dụng sẽ đưa ý kiến xử lý bộ chứng từ.



2.3.3 Trường hợp áp dụng

Thư tín dụng đối ứng thường được áp dụng trong trường hợp thực hiện mua bán

hàng hoá theo phương thức hàng đổi hàng (Barter), hoặc trong giao dịch quốc tế mà

người bán đồng thời là người mua và ngược lại, hoặc trong trường hợp gia cơng hàng

hóa quốc tế giữa hai doanh nghiệp ở hai nước khác nhau.

Chẳng hạn, cơng ty A bán phân bón cho cơng ty B và công ty B bán gạo cho công

ty A. Hoặc công ty X bán gạo cho công ty Y và công ty Y bán thành phẩm cho công ty X.

Nội dung đối ứng là điều khoản đặc biệt và thường được thể hiện trong mục “

Điều kiện khác” trong thư tín dụng.



 Ví dụ



15



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



Điều kiện khác trong L/C I có nội dung : The payment of this L/C wil be effected

on receiving the payment of L/C No...Date..//.. .

Và điều kiện khác trong L/C II có điều khoản: Payment under our L/C will be

proportional to the payment of the reciprocal L/C No...Date..//..

Trên nguyên tắc, để ràng buộc nghĩa vụ đối ứng của nhà xuất khẩu với nhà nhập

khẩu thì thư tín dụng được phát hành cho nhà xuất khẩu thụ hưởng (gọi là thư tín dụng

mở trước) sẽ chỉ có hiệu lực khi nào nhà xuất khẩu đã mở ra một thư tín dụng đối ứng

(gọi là thư tín dụng mở sau) cho nhà nhập khẩu thụ hưởng. Vì thế, thơng thường trong

thư tín dụng mở trước phải được ghi rõ cụm từ: “Thư tín dụng này chỉ có giá trị khi người

thụ hưởng mở lại một thư tín dụng đối ứng với nó để cho người mở thư tín dụng này thụ

hưởng”. Tương tự như vậy, trong thư tín dụng đối ứng do nhà xuất khẩu mở cho nhà nhập

khẩu, cũng phải ghi rõ cụm từ: “Thư tín dụng này đối ứng với Thư tín dụng số…….. mở

ngày…….. qua ngân hàng………”.

 Về hình thức:



Thư tín dụng đối ứng tương tự như một thư tín dụng thơng thường. Chính vì vậy,

trong thực tiễn giao dịch nó được gọi là ‘ thư tín dụng”. Tuy nhiên, về tính chất điều

khoản đối ứng đã làm các thư tín dụng phụ thuộc lẫn nhau. Điều này đã vi phạm tính độc

lập của thư tín dụng được quy định trong điều 4 UCP 600.

 Một số chứng từ thường được sử dụng trong thư tín dụng đối ứng:

+ Đối với thư tín dụng nhập nguyên liệu, các chứng từ yêu cầu thông thường bao gồm:

Draft at xxx days sight (hối phiếu có kỳ hạn xxx ngày)

Invoice

Bill of Lading

Packing List

Certificate of Origin

...

16



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



Người xuất trình trong trường hợp này là người thụ hưởng (bên th gia cơng)

thơng qua ngân hàng của mình xuất trình chứng từ đến ngân hàng của bên gia

cơng (người mở thư tín dụng nhập nguyên liệu).

+ Đối với thư tín dụng nhập thành phẩm, các chứng từ yêu cầu thông thường bao gồm:

Draft at sight (Hối phiếu trả ngay)

Invoice

Bill of Lading

Packing List

Certificate of Origin

Inspection Certificate

Người xuất trình trong trường hợp này là người thụ hưởng (bên gia công) thông

qua ngân hàng của mình xuất trình chứng từ đến ngân hàng của bên th gia cơng

(người mở thư tín dụng nhập thành phẩm)

 Một số rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp gia cơng hàng hóa:



Việc áp dụng thư tín dụng đối ứng thường bất lợi cho bên thuê gia công trong gia

công xuất khẩu. Bên thuê gia cơng có thể gặp rủi ro khơng nhận được thanh toán ngay

cả khi hối phiếu đã được chấp nhận. Giả định nếu bên nhận gia công không thực hiện

gia công thì bên th gia cơng chẳng bao giờ nhận được tiền thanh tốn bởi trong giao

dịch thư tín dụng đối ứng ngân hàng phát hành thư tín dụng nhập nguyên liệu cam kết

thanh toán hối phiếu đã được chấp nhận chỉ khi nhận được tiền hàng từ thư tín dụng

nhập thành phẩm.

 Giải pháp khắc phục có thể như sau:



17



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



Bên gia cơng có thể yêu cầu thay đổi điều kiện thanh toán của thư tín dụng đối ứng.

Theo đó ngân hàng phát hành có thể cam kết như sau:

“Thư tín dụng này đối ứng với thư tín dụng 123… ngày…. do ABC Bank phát hành.

Khi nhận được chứng từ phù hợp với điều kiện thư tín dụng, chúng tơi (NHPH) sẽ chấp

nhận hối phiếu trả chậm và sẽ thực hiện thanh toán khi nhận được tiền hàng từ thư tín

dụng 123… nêu trên. Trường hợp người thụ hưởng thư tín dụng No. 123… khơng xuất

trình chứng từ đến ngân hàng chúng tơi trước ngày đáo hạn của hối phiếu nêu trên thì

chứng tơi có nghĩa vụ thanh toán hối phiếu vào ngày làm việc thứ ba sau ngày hối phiếu

đáo hạn”.

Các bên phải biết khách hàng của mình là ai, có đáng tin cậy không, năng lực thực

hiện như thế nào… Khi đã biết rõ về khách hành của mình thì có thể sử dụng phương

thức “ghi sổ” (open account). Theo đó, bên thuê gia công cho bên trả chậm tương ứng

với thời gian gia cơng. Thậm chí có thể xem xét chấp nhận thanh tốn bằng hình thức

bù trừ lẫn nhau, theo đó bên th gia cơng chỉ thanh tốn số tiền chênh lệch.

Cũng có thể áp dụng giải pháp khác nữa là bảo lãnh thanh toán của ngân hàng.

Tuy nhiên khi áp dụng biện pháp này thì phí ngân hàng sẽ rất cao.



2.3.4 Thực trạng

Thư tín dụng đối ứng phổ biến chủ yếu ở một số nước Châu Á. Ở Việt Nam loại thư tín

dụng này được phát hành phổ biến ở những năm 90 khi các công ty dệt may Việt Nam gia công

hàng may mặc cho các công ty ở Hàn Quốc. Hiện nay loại thư tín dụng hầu như khơng còn được

sử dụng rộng rãi.

Ngày nay các bên áp dụng phương thức nhờ thu, bảo lãnh ngân hàng, ghi sổ thay cho thư tín

dụng đối ứng. Với phương thức nhờ thu chứng từ, các bên sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí

so với phương thức thư tín dụng đối ứng do phương thức này khơng đòi hỏi thủ tục phức tạp va

phí ngân hàng thấp.

18



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



2.4



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



THƯ TÍN DỤNG TUẦN HỒN (Revolving Letter of Credit)



2.4.1 Khái niệm

Thư tín dụng tuần hồn là loại thư tín dụng khơng huỷ ngang, trong đó có điều khoản quy

định, sau khi đã sử dụng hết giá trị hoặc đã hết thời gian hiệu lực, lại bắt đầu có giá trị như cũ và

được tiếp tục sử dụng như vậy trong một thời gian nhất định.

 Ví dụ:

Một nhà nhập khẩu mua đều đặn một khối lượng thép nhất định từ một nhà xuất khẩu, tổng

giá trị hợp đồng là 40 triệu USD, thực hiện trong 12 tháng. Hàng quý sẽ thực hiện mức kim

ngạch là 10 triệu USD. Nhà nhập khẩu có thể mở một TTD tuần hoàn giá trị 10 triệu USD với

thời hạn hiệu lực 3 tháng và được tuần hoàn 4 lần trong 12 tháng. Cuối quý, giá trị TTD thực

hiện để thành toán hết số hàng đã giao trong quý, sau đó kim ngạch TTD sẽ được mở lại như cũ.

Cứ như vậy cho đến hết 12 tháng (sau 4 lần) để thanh tốn tồn bộ khối lượng hàng hố đã giao

theo hợp đồng.

TTD tuần hoàn được sử dụng đối với trường hợp hàng hoá được mua bán như sau:

-



Hàng hoá được mua bán thường xuyên.

Hàng hoá được mua bán định kỳ.

Hàng hoá được mua bán giá trị lớn, cho phép giao hàng từng phần, thời gian thực hiện



-



hợp đồng dài.

Các bên mua bán quen thuộc và tin cậy lẫn nhau.

Các trường hợp khác.



2.4.2 Đặc điểm

Có 3 hình thức TTD tuần hồn:

-



Tuần hồn tự động (Automatically Revolving):

Nghĩa là khi TTD trước đã hết giá trị hay thời gian hiệu lực thì TTD sau tự động (đương

nhiên) có giá trị như cũ mà khơng cần có sự thơng báo của ngân hàng phát hành TTD.

Hình thức này mang lại nhiều thuận lợi cho người thụ hưởng nhưng ngân hàng phát hành

19



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



lại bị rủi ro do không thể ngừng cam kết trong trường hợp người đề nghị mở TTD mất khả

năng thanh tốn hoặc khơng muốn thanh tốn bộ chứng từ hợp lệ.

-



Tuần hoàn bán tự động (Semi Automatically Revolving):

Nghĩa là nếu sau một số ngày nhất định kể từ ngày TTD hết hiệu lực hoặc đã sử dụng hết

giá trị mà ngân hàng phát hành không gởi đi bản thơng báo, thì TTD tự động có giá trị trở

lại. Loại TTD này được khách hàng và ngân hàng ưa chuộng do ngân hàng có thể kiểm

sốt rủi ro về phía người mua và người bán cũng chủ động trong việc giao hàng.



-



Tuần hồn khơng tự động (Not Automatically Revolving):

Nghĩa là TTD tuần hồn sau muốn có giá trị phải có sự thơng báo của ngân hàng mở TTD.



2.4.3 Phân loại

Có 2 loại TTD tuần hồn:

-



TTD tuần hồn có tích luỹ (Cumulative Revolving Letter of Credit):

Là loại TTD cho phép chuyển kim ngạch TTD trước vào TTD sau và cứ như vậy cho đến

TTD cuối cùng. Điều đó có nghĩa là trong thời gian hiệu lực của TTD, người xuất khẩu vì

lý do nào đó mà khơng thực hiện đủ số lượng, giá trị trên TTD thì qua TTD kế tiếp người

xuất khẩu có quyền tiếp tục giao hàng kể cả phần số lượng trên TTD trước chưa thực hiện

chuyển qua.

Ví dụ:Một hợp đồng ngoại thương có giá trị 100.000 USD, được thực hiện trong 10

tháng. Hàng tháng thực hiện mức kim ngạch là 10.000 USD. Như vậy, một TTD tuần hồn

sẽ có giá trị 10.000 USD một tháng và tuần hoàn trong 10 tháng.

Giả sử tháng thứ nhất nhà xuất khẩu thực hiện mức kim ngạch là 10.000 USD, tháng thứ

2 vì lý do nào đó mà nhà xuất khẩu chỉ thực hiện 4.000 USD, đến tháng ba nhà xuất khẩu



20



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 THƯ TÍN DỤNG ĐỐI ỨNG (Reciprocal Letter of Credit)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×