Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. CÁC LOẠI THƯ TÍN DỤNG ĐẶC BIỆT

II. CÁC LOẠI THƯ TÍN DỤNG ĐẶC BIỆT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



khẩu qua nhà buôn trung gian. Nhà buôn trung gian này là người thụ hưởng thứ nhất của L/C,

còn nhà xuất khẩu Việt Nam là người thụ hưởng thứ 2 .



2.1.2 Quy trình nghiệp vụ

Để thực hiện tốt nghiệp vụ thư tín dụng chuyển nhượng, trong điều khoản 38 của UCB 600

đã quy định khá đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia.

-



Khi được người thụ hưởng thứ nhất yêu cầu chuyển nhượng cho phía thứ 3 ngân hàng có



-



quyền nhận hay từ chối.

Ngân hàng khơng có trách nhiệm gì về hệ quả phát sinh do hành động chuyển nhượng

của mình vì đơn giản nó chỉ là Ngân hàng được chỉ định. Ngân hàng này không bị ràng

buộc về thanh toán, chấp nhận hay chiết khấu chứng từ của người thụ hưởng thứ 2 xuất

trình tại đó. Do vậy trong các thơng báo chuyển nhượng, ngân hàng chuyển nhượng nói

rõ vị trí của mình:” theo lệnh của… và khơng cam kết gì về phía chúng tơi, chúng tơi

chuyển nhượng thư tín dụng số… (By order of… and without any engagement from our



-



part, we hereby transfer the letter of credit No…).

Ngân hàng phải kiểm tra kỹ nội dung của tín dụng thư nhằm đảm bảo việc chuyển

nhượng có giá trị thực hiện. Chẳng hạn xem tín dụng thư có điều gì bất hợp lý, khơng

logic hoặc gây khó khăn cho việc thực hiện thì ngân hàng khơng sẵn sàng chuyển nhượng

hoặc chỉ chuyển nhượng khi tín dụng thư đã được sửa đổi. Ví dụ tín dụng thư với điều

kiện giao hàng là CIF nhưng người hưởng lợi yêu cầu chuyển nhượng với điều kiện FOB.

Trong thực tế giao dịch nói chung các ngân hàng đều sẵn sàng chuyển nhượng tín dụng



-



thư vì đây là nghiệp vụ và là dịch vụ của ngân hàng thương mại đối với khách hàng.

Khi yêu cầu chuyển nhượng người thụ hưởng thứ nhất phải ghi rõ ý định của mình với

ngân hàng chuyển nhượng là họ từ chối hoặc cho phép ngân hàng chuyển nhượng thơng

báo các sửa đổi cua tín dụng thư cho người thụ hưởng thứ 2. Quyết định này là không thể

hủy ngang và phải được ngân hàng chuyển nhượng ghi rõ trong thơng báo của mình.



+ Ngân hàng chuyển nhượng hết nghĩa vụ khi đã chuyển nhượng TDT theo yêu cầu của

người thụ hưởng thứ nhất. Tuy nhiên, để rõ ràng hơn, bao giờ ngân hàng cũng nên ghi cụ thể

“ Chúng tôi chuyển nhượng TDT dưới đây theo lệnh của công ty A mà không chịu nghĩa vụ

5



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



và trách nhiệm gì” (without liability and responsibility on our part, we hereby transfer the

credit to you by order of A CO…).

+ Ở điều khoản thanh toán Ngân hàng ghi rõ “chứng từ sẽ dược chấp nhận và chuyển tiếp

cho ngân hàng phát hành, sau khi nhận được tiền thanh tốn, chúng tơi sẽ hồn trả các ơng

theo chỉ thị” (document will be further forwarded to the issuing bank after our receipt. We

will remit to you as instructed upon receipt of reimbusement from the issuing bank).



Dưới đây là sơ đồ minh họa về một L/C chuyển nhượng:



(1) Nhà nhập khẩu đề nghị mở L/C cho người thụ hưởng thứ nhất (bên trung gian).

(2) Ngân hàng phát hành thông báo L/C chuyển nhượng đã được mở.

6



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



(3) Bên trung gian yêu cầu ngân hàng chuyển nhượng cho người xuất khẩu.

(4) Ngân hàng chuyển nhượng L/C cho nhà xuất khẩu.

(5) Nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu.

(6) Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ giao cho ngân hàng chuyển nhượng.

(7) Ngân hàng chuyển nhượng thông báo cho người trung gian để thay thế các chứng từ

hóa đơn, hối phiếu.

(8) Ngân hàng chuyển nhượng xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành L/C.

(9) Ngân hàng phát hành L/C thanh tốn chứng từ.



2.1.3 Ví dụ minh họa về L/C chuyển nhượng

Thông tin:

Importer/Applicant: XYZ Co., Ltd (Netherland)

Intermediary Party/First Beneficiary: FIBEN Co., Ltd (Korea)

Mạnufacturer/Second Beneficiary: Da Nang Furniture Export Co., Ltd (Vietnam)

Issuing Bank: Bank of Netherland (Netherland)

Transferring Bank: Korea Bank (Korea)

Second Beneficiary’s Bank: Vietcombank Da Nang (Vietnam)

1. Theo yêu cầu của XYZ Co., Ltd (Netherland), Bank of Netherland (Netherland) phát hành

một L/C chuyển nhượng cho phép thanh tốn bằng hình thức chiết khấu trị giá EUR 50,000

cho người thụ hưởng ở FIBEN Co., Ltd (Korea) với các điều kiện và điều khoản như sau:

Số tiền EUR 50,000

Ngày chấm dứt hiệu lực: 30/3/2011;

7



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



Thời hạn xuất trình chứng từ: 15 ngày sau ngày BL

Ngày giao hàng chậm nhất: 10/3/2011

Cảng xếp hàng: Da Nang port, VN; Cảng đến: Rotterdam, Hà Lan

Ngân hàng thông báo và chuyển nhượng: Korea Bank (Korea)

Chứng từ u cầu xuất trình: Hóa đơn, Vận đơn, C/O, P/L…

2. Nhận được L/C do Korea Bank (Korea) thông báo, FIBEN Co., Ltd (Korea) yêu cầu Korea

Bank (Korea) chuyển nhượng L/C cho người thụ hưởng thứ hai ở Việt Nam là Da Nang

Furniture Export Co., Ltd (Vietnam) với các điều kiện và điều khoản thay đổi như sau:

Số tiền EUR 40,000

Ngày chấm dứt hiệu lực: 25/3/2011;

Thời hạn xuất trình chứng từ: 10 ngày sau ngày BL

Ngày giao hàng chậm nhất: 5/3/2011

Chứng từ phải được xuất trình tại Korea Bank (Korea)

Korea Bank cam kết sẽ thanh toán khi nhận được tiền hàng từ Bank of Netherland

(Netherland).

3. Nhận được L/C chuyển nhượng, Da Nang Furniture Export Co., Ltd (Vietnam) thực hiện

giao hàng và xuất trình chứng từ theo yêu cầu (bao gồm hóa đơn và hối phiếu trị giá EUR

40,000) cho Korea Bank (Korea) thông qua Vietcombank Da Nang.

4. Nhận được chứng từ từ Vietcombank Da Nang, Korea Bank (Korea) kiểm tra và thông báo

cho FIBEN Co., Ltd (Korea) để FIBEN Co., Ltd (Korea) thay hóa đơn và hối phiếu với số

tiền EUR 50,000.

5. Korea Bank (Korea) gửi chứng từ (bao gồm hóa đơn và hối phiếu đã được thay đổi) đến

Bank of Netherland (Netherland). Ngân hàng này kiểm tra chứng từ phù hợp và thực hiện

thanh toán theo chỉ thị của Korea Bank (Korea).

6. Nhận được tiền hàng từ Bank of Netherland (Netherland), Korea Bank (Korea) thực hiện

thanh toán cho Da Nang Furniture Export Co., Ltd (Vietnam) EUR 40,000 theo chỉ thị của

Vietcombank Da Nang và thanh toán cho FIBEN Co., Ltd (Korea) số tiền chênh lệch hóa

đơn, tức là, EUR 10,000.

8



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



2.1.4 Thực trạng áp dụng

Các loại thư tín dụngchuyển nhượng hiện nay được áp dụng rất rộng rãi và phổ biến trong

thanh toán quốc tế và nhất là khi hoạt động kinh doanh mua bán hàng qua trung gian ở nước ta

cũng đang phát triển. Vì vậy ngân hàng cần tích cực nghiên cứu và áp dụng để đa dạng hóa sản

phẩm phục vụ và bắt kịp với hoạt động thanh toán quốc tế của thế giới. Khi làm vai trò của ngân

hàng chuyển nhượng, ngân hàng cần tìm hiểu kỹ các nhiệm vụ và quyền lợi của chuyển nhượng.



2.2



THƯ TÍN DỤNG GIÁP LƯNG (Back to back Letter of Credit)



2.2.1 Khái niệm

Thư tín dụng giáp lưng ( Back To Back Letter of Credit) là loại thư tín dụng khơng thể hủy

ngang, được mở căn cứ vào một thư tín dụng khác làm đảm bảo. Theo thư tín dụng (L/C) giáp

lưng, tổ chức xuất khẩu căn cứ vào L/C của người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở một L/C

khác cho tổ chức xuất khẩu khác hưởng.



2.2.2 Đặc điểm

Thư tín dụng giáp lưng được sử dụng trong những trường hợp:









L/C gốc khơng cho phép chuyển nhượng.

Khi các chứng từ cần có theo L/C gốc không trùng hợp với các chứng từ của L/C thứ hai.

Khi người trung gian muốn bí mật một số thông tin



Khi áp dụng L/C giáp lưng cần phải thõa mãn những điều kiện sau:





Hai thư tín dụng giáp lưng phải thông qua một Ngân hàng trực tiếp phục vụ tổ chức xuất



khẩu.

• Số tiền của L/C thứ nhất phải lớn hơn hoặc bằng kim ngạch L/C thứ hai (L/C giáp lưng).

Tổ chức xuất khẩu trung gian hưởng chênh lệch này.

• L/C thứ nhất (L/C gơc) phải được mở sớm hơn Ngân hàng thứ hai.

9



Bộ mơn: Thanh tốn Quốc tế



Đề tài: Thư tín dụng đặc biệt



GVHD: Lê Phan Thị Diệu Thảo



2.2.3 Quy trình nghiệp vụ

2.2.3.1



Quy trình phát hành thư tín dụng giáp lưng



(1) Người trung gian (người thụ hưởng 1) ký hợp đồng mua với nhà xuất khẩu (người thụ

hưởng 2) và hợp đồng bán với nhà nhập khẩu (người xin mở L/C).

(2) Dựa theo quy định của hợp đồng, nhà nhập khẩu đến ngân hàng đề nghị phát hành thư

tín dụng (L/C I hay L/C gốc)

(3) Ngân hàng phát hành thẩm định, nếu chấp nhận, sẽ phát hành L/C gốc và đến ngân

hàng trung gian.

(4) Ngân hàng trung gian thông báo L/C gốc cho người trung gian (người thụ hưởng L/C

I)

(5) Người trung gian nếu đồng ý L/C I, thì lập giấy đề nghị ngân hàng của mình phát

hành thư tín dụng khác (L/C II) cho nhà nhập khẩu (người thụ hưởng L/C II). Thông

thường tài sản đảm bảo cho việc phát hành L/C II là L/C I.

10



Bộ môn: Thanh toán Quốc tế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. CÁC LOẠI THƯ TÍN DỤNG ĐẶC BIỆT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×