Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thặng dư/thâm hụt BP và các nguồn bù đắp:

Thặng dư/thâm hụt BP và các nguồn bù đắp:

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TH.s Nguyễn Thị Hồng Vinh

USD million



2008



2009



2010



2201

1



2012F



2013F



3691



3269



Trade blance



-2.783



-7607



5136



-450



Net Services



-950



-2421



2461



-2980 -3616



-4000



-3028



4564



-5019 -5834



-5800



Net

Income



Investment -4401



Net transfers



7311



6448



7885



8685



8732



9100



Capital Account



12341



7172



6201



6390



9248



4500



Net FDI



9279



6900



7100



6480



6780



7000



Portfolio Investment



-578



-71



2370



1412



3274



1500



Other Investment



3640



343



3269



-1502 -806



-4000



-9029



3690



-5475 -1839



0



-8465



1765



1151



7069



Errors

Omissions

Reserves + related items

4.1.



and -1044

474



10382



Nguồn bù đắp thâm hụt của cán cân tổng thể của Việt Nam năm 2007 – 2012:



4.2.

Tác động của Thâm hụt/ thặng dư của BP đến dự trữ ngoại hối và vay nợ nước

ngoài của Việt Nam từ năm 2007 – 2010:



Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu, cú đảo chiều của vốn ngoại

đã thể hiện rõ ở cân đối cán cân tổng thể, khi đang thặng dư ở mức gần 10 tỷ USD năm

2007, sụt giảm mạnh trong năm 2008 và thâm hụt năm 2009 và 2010. Đặc biệt, 2009 mức

thâm hụt cao kỷ lục gần 8.5 tỷ USD .

26



GVHD: TH.s Nguyễn Thị Hồng Vinh

Đi cùng diễn biến này là dự trữ ngoại hối giảm mạnh trong năm 2009, đặc biệt là

năm 2010. Từ mức trên 22 tỷ năm 2007 giảm còn 13 tỷ USD năm 2010. Một phần dự trữ

ngoại hối giảm do thâm hụt cán cân tổng thể, nguyên nhân khác không kém phần quan

trọng là lạm phát cao trong năm 2008 lên tới 30%, khiến đồng VND bị mất giá mạnh so

với USD, cầu ngoại tệ tăng mạnh do người dân và nhà đầu tư nước ngoài mất niềm tin

vào VND . Trước tình hình đó NHNN buộc phải can thiệp bằng cách tăng cung ngoại tệ

trên thị trường liên ngân hàng và cùng nhiều biện pháp can thiệp khác.

EXTERNAL INDEBTEDNESS million USD

Total debt outstanding and disbursed

Long-term debt

Public and publicly guaranteed

Private nonguaranteed

Short-term debt

Use of IMF credit

Average terms of new commitments

Interest percent per annum

Maturity years

Grace period years

< Source: ADB >



2007

22713

17919

17919



4630

164



2008

24954

20554

20554



4279

121



2009

28718

23447

23447



5186

84



2010

35139

28145

28145



6949

45



0.9

36.6

10.1



1.9

32.7

9.0



1.1

28.8

8.1



2.3

23.5

8.0



Để bù đắp cho sự sụt giảm mạnh của dự trữ ngoại hối, trong những năm 2009 và

2010, vay nợ nước ngoài của Việt Nam tăng mạnh từ mức gần 23 tỷ USD năm 2007 lên

hơn 35 tỷ năm 2010. Dựa bảng trên, từ năm 2007 – 2010 các khoản vay nợ nước ngồi

của Việt Nam có kỳ hạn và số năm ân hạn bình quân xu hướng giảm nhanh, ngược lại lãi

suất vay từng năm tăng. Cho thấy dòng vốn vay ưu đãi dài hạn ngày càng eo hẹp.

4.3.

Tác động của Thâm hụt/ thặng dư của BP đến dự trữ ngoại hối và vay nợ nước

ngoài của Việt Nam năm 2011 – 2012



Tuy nhiên, cán cân tổng thể đã thặng dư trở lại trong năm 2011 và gần với mức kỷ

lục (năm 2007) vào năm 2012. Dự báo năm 2013 trạng thái thặng dư có thể nối tiếp với

khoảng 5 tỷ USD. Thuận lợi này giúp dự trữ ngoại hối nhà nước phục hồi nhanh và

mạnh, dự tính đạt mức cao nhất trong lịch sử vào nửa đầu 2013 khoảng 23 tỷ USD tương

đương với 17 tuần nhập khẩu. Mặc dù thặng dư cán cân tổng thể cao dự trữ ngoại hối dồi

dào, song tổng vay nợ nước ngoài của Việt Nam vẫn tăng mạnh từ mức 34.5 tỷ USD năm

2011 lên trên 42 tỷ USD năm 2012. Nguyên nhân do tình hình lạm phát cao lên đến

18,1% năm 2011 đồng thời quyết định phá giá đồng VND 9% vào tháng 2/2011 của

NHNN đã làm tình trạng đơ la hóa nền Kinh tế trở nên nghiêm trọng, trong thời gian này,

hệ thống NHTM ln đặt trong tình trạng thiếu thanh khoản, căng thẳng ngoại tệ gia



27



GVHD: TH.s Nguyễn Thị Hồng Vinh

tăng, niềm tin vào nền kinh tế sụt giảm. Trong bối cảnh đó, buộc NHNN ln dự phòng

đủ nguồn ngoại tệ để can thiệp thị trường kịp thời, giữ trạng thái ngoại hối cân bằng.



Ngồi ra, với tình hình tăng trưởng tín dụng thấp do tỷ lệ nợ xấu tăng cao và chính

sách tiền tệ thắt chặt kiềm chế lạm phát của NHNN trong năm 2011 và đầu năm 2012, để

đạt mục tiêu tăng trưởng trên 5.5% là một điều không dễ dàng khi dòng vốn đầu tư trong

nước eo hẹp. Vì vậy, việc tìm thêm nguồn vốn bổ sung, tài trợ cho tăng trưởng kinh tế

thơng qua vay nợ nước ngồi là điều khó tránh khỏi, trong đó ba chủ nợ lớn nhất của Việt

Nam gồm Nhật Bản (nắm giữ 34,3% các khoản nợ nước ngoài), IDA của WB (24,9%), và

ADB (15%) sử dụng những đồng tiền mạnh như Euro, USD, và Yên lần lượt là 12%,

13% và 26% trong giai đoạn 2010 và nửa 2011 đã đưa ra những cảnh báo cho Chính phủ

Việt Nam về rủi ro tỷ giá hối đoái và đặt ra nhiều áp lực lên thâm hụt ngân sách và các

chính sách tiền tệ.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

http://cafef.vn/

28



GVHD: TH.s Nguyễn Thị Hồng Vinh

http://vneconomy.vn/

http://luanvan.net.vn/luan-van/de-tai-phan-tich-tinh-hinh-can-can-thanh-toan-quoc-tecua-viet-nam-giai-doan-20052010-12759/

https://www.google.com.vn/?gws_rd=cr&ei=riVEUtqVEMTAigK204DoDQ

http://www.vcsc.com.vn/

http://tapchitaichinh.vn/Kinh-te-Dau-tu/Thu-hut-FDI-vao-Viet-Nam-Lac-quan-tronggian-kho/22476.tctc

http://nif.mof.gov.vn/portal/pls/portal/SHARED_APP.UTILS.print_preview?

p_page_url=http%3A%2F%2Fnif.mof.gov.vn%2Fportal%2Fpage%2Fportal%2Fnif

%2FNewdetail&p_itemid=57255284&p_siteid=293&p_persid=42972397&p_language=

vi

PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình tài chính quốc tế, NXB thống kê 2010.

TS.Phan Hữu Thắng.” Thu hút FDI vào Việt Nam: Lạc quan trong gian khó”,ngày Thứ

hai 11/03/2013.

Ngọc Mai.” Chuyển hướng chính sách cho FDI trong năm 2012”,ngày 09/03/2012.



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thặng dư/thâm hụt BP và các nguồn bù đắp:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×