Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Phương pháp chiết xuất ancaloit:

1 Phương pháp chiết xuất ancaloit:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bazơ thường dùng là dung dịch NH3, Ca(OH)2, Na2CO3, NaOH.

Dung mơi có thể dùng là clorofom, ete, benzen, etyl clorua.

Clorofom là dung mơi thích hợp nhất cho hầu hết ancaloit bazơ (trừ

ancaloit N bậc 4 và N-oxit có cách xử lí riêng).

Phương pháp 2: Chiết bằng dung dịch axit hay axit loãng trong ancol.

Khác với phương pháp trên, phương pháp này sử dụng dung dịch axit vô

cơ hay hữu cơ kết hợp với rượu để chiết ancaloit dưới dạng muối hồ tan.

Chiết bằng axit

Dịch chiết trung hòa axit, cơ cạn, hòa tan cặn trong axit, loại tạp, kiềm

hố rồi chiết lại bằng dung môi hữu cơ, bốc hơi dung môi, hòa cặn trong clorofom

để chấm sắc ký. Cách chiết này loại được nhiều tạp và nếu dùng natri

hydrocarbonat để kiềm hố có thể chiết được ancaloit có chứa phenol.

Chiết bằng dung dịch axit loãng trong ancol.

Thu dịch chiết dược liệu trong dung môi ancol - axit. Bốc hơi dung môi, lắc

dịch chiết đậm đặc với dung môi hữu cơ (ete, clorofom) để loại tạp. Kiềm hoá

dung dịch nước axit rồi chiết bằng dung môi hữu cơ, bốc hơi dung môi thu được

cặn ancaloit thô. Với cách chiết này, ancaloit không bị mất nhưng dịch chiết lẫn

nhiều tạp.

2.1.2. Thuốc thử phát hiện ancaloit.

2.1.3.Các thuốc thử thông thường tạo kết tủa với ancaloit :

- Thuốc thử Dragendorff tạo kết tủa vàng da cam đến đỏ với ancaloit

- Thuốc thử Mayer tạo kết tủa màu trắng hoặc vàng cam với ancaloit

- Thuốc thử Wagner (Bouchardat) tạo kết tủa vàng nâu với ancaloit.

Các thuốc thử thông thường tạo màu với ancaloit :

- Dung dịch H2SO4 đậm đặc (D = 1,84 g/ml)

- Dung dịch HNO3 đậm đặc (D = 1,4 g/ml )



13



2.1.4.Các nhóm ancaloit hiện nay bao gồm:

- Nhóm pyridin: piperin, coniin, trigonellin, arecaidin, guvacin, pilocarpin,



cytisin, nicotin, spartein, pelletierin.

- Nhóm pyrrolidin: hygrin, cuscohygrin, nicotin



- Nhóm tropan: atropin, cocain, ecgonin, scopolamin



- Nhóm quinolin: quinin, quinidin, dihydroquinin, dihydroquinidin,

strychnin, brucin, veratrin, cevadin



14



Quinolin

- Nhóm isoquinolin: Các ancaloit gốc thuốc phiện như morphin, codein,

thebain, papaverin, narcotin, sanguinarin, narcein, hydrastin, berberin.



- Nhóm phenethylamin: mescalin, ephedrin, dopamin, amphetamin



- Nhóm indol:

Các tryptamin: DMT, N-metyltryptamin, psilocybin, serotonin



Tryptamin

Các ergolin: Các ancaloit từ cựa ngũ cốc/cỏ như ergin, ergotamin, axít

lysergic v.v

15



Ergolin

Các beta-cacbolin: harmin, harmalin, yohimbin, reserpin, emetin



Yohimbin

Các ancaloit từ chi Ba gạc (Rauwolfia): reserpin



- Nhóm purin:

Các xanthin: caffein, theobromin, theophyllin



- Nhóm terpenoit:

Các ancaloit aconit: aconitin

16



Các steroit: solanin, samandari (các hợp chất amoni bậc bốn): muscarin,

cholin, neurin



Các

ancaloit từ dừa cạn (chi Vinca) và các họ hàng của nó: vinblastin, vincristin.

Chúng là các chất chống ung thư và liên kết các nhị trùng (dime) tubulin tự do,

vì thế phá vỡ cân bằng giữa trùng hợp (polyme hóa) và phản trùng hợp vi quản,

tạo ra sự kìm hãm các tế bào trong pha giữa của quá trình phân bào.



17



2.2.Thuộc tính hóa lý:

Phân tử lượng: khoảng 100-900

Các ancaloit khơng chứa các nguyên tử ôxy trong cấu trúc thông thường là

chất lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng (ví dụ nicotin, spartein, coniin).

Các ancaloit với các nguyên tử ôxy trong cấu trúc nói chung là các chất rắn

kết tinh ở điều kiện nhiệt độ phòng (ví dụ: berberin)

Hoạt hóa quang học

Tính kiềm phụ thuộc vào khả năng sẵn có của các cặp điện tử đơn độc trên

nguyên tử nitơ & và kiểu khác (dị) vòng cùng các phần thay thế.

Khả năng tạo ra muối với các axít vơ cơ (ví dụ: với HCl, H 2SO4, HNO3) hay

các axít hữu cơ (như các muối tartrat, sulfamat, maleat)

2.3 Sự tạo thành alkaloid trong cây:

Nhờ phương pháp đánh dấu đồng vị phóng xạ người ta đã chứng minh được

alkaloid tạo ra từ các acid amin. Người ta đã dùng acid amin có C 14 và N15 đưa

vào môi trường nuôi cấy hoặc tiêm vào thân cây. Alcaloid sau chiết xuất và phân

lập có tính phóng xạ. Làm phản ứng phân hủy để tìm ngun tử phóng xạ thì

thấy được hầu hết ngun tử nitơ và các nguyên tử carbon của acid amin đều

nằm trong cấu trúc nhân cơ bản của alkaloid.

Nơi tạo ra alkaloid khơng phải ln ln là nơi tích tụ alkaloid. Nhiều

alkaloid được tạo ra ở rễ lại vận chuyển lên phần trên mặt đất của cây, sau khi

thực hiện những biến đổi thứ cấp chúng được tích lũy ở lá, quả hoặc hạt như cây

thuốc phiện, cây caphe,... chúng được tạo ra ở rể nhưng lại được chứa ở lá, quả,

hoa…

Vd: L-hyoscryamin trong cây Beladon được tạo ra ở rễ, sau đó chuyển lên

phần trên mặt đất. Khi cây 1 tuổi thân cây chứa nhiều alcaloid hơn lá, khi cây 2

tuổi thân cây hóa gỗ nhiều hơn, hàm lượng alcaloid giảm xuống, hàm lượng

alcaloid ở phần ngọn đạt được mức tối đa vào lúc cây ra hoa và giảm đi khi quả

chín.

2.4 Phân bố trong thiên nhiên:

Alkaloid có phổ biến trong thực vật, tập trung ở một số họ:

18



- Apocynaceae (họ Trúc đào) có gần 800 alkaloid.

- Papaveraceae (họ Thuốc phiện) gần 400 alkaloid.

- Fabaceae (họ Đậu) 350 alkaloid.

- Solanaceae (họ Cà) gần 200 alkaloid.

Ở nấm có alkaloid trong nấm cựa khỏa mạch (Claviceps purpurea), nấm

Amanita phalloides.

Ở động vật, cũng đã tìm thấy alkaloid ngày càng tăng, alkaloid samandarin,

samandaridin, samanin có trong tuyến da của lồi kỳ nhơng. Bufotenin,

bufotenidin, dehydrobufotenin lấy từ nhựa cóc.



Trong cây, alkaloid thường tập trung ở một số bộ phận nhất định.

Rất ít trường hợp trong cây chỉ có một alkaloid duy nhất mà thường có hỗn

hợp nhiều alkaloid, trong đó alkaloid có hàm lượng cao được gọi là alkaloid

chính.

Các alkaloid ở trong những cây cùng một họ thực vật cũng thường có cấu

tạo rất gần nhau.

Hàm lượng alkaloid trong cây thường rất thấp, Một số dược liệu chứa 1-3%

alkaloid đã được coi là hàm lượng khá cao.

Hàm lượng alkaloid trong cây phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khí hậu, ánh

sáng, chất đất, phân bón, giống cây, bộ phận thu hái và thời kỳ thu hái. Vì vậy

đối với mỗi dược liệu cần nghiên cứu cách trồng trọt, thu hái và bảo quản để có

hàm lượng hoạt chất cao.

Trong cây, alkaloid ít khi ở trạng thái tự do (alkaloid base), mà thường ở

dạng muối của các acid hữu cơ như citrat, tactrat, oxalat, acetat…

Có một số ít trường hợp alkaloid kết hợp với đường tạo ra dạng

glycoalkaloid như solasonin và solamacgin trong cây Cà lá xẻ (Solanum

laciniatum).

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Phương pháp chiết xuất ancaloit:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×