Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ quy trình công nghệ

Sơ đồ quy trình công nghệ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ÉP DỊCH

THU SẢN

PHẨM



LỌC DỊCH

ĐƯỜNG



CƠ ĐẶC



LÀM LẠNH



2. Thuyết minh quy trình

Bước 1: Chọn ngun liệu

Lựa chọn quả bí khơng thối, khơng dập nát.



Bước 2: Cân

Bí đao 1,5 quả khối lượng 2,5(kg)

Bước 3: Rửa và thái

Mục đích của rửa và thái là:

+ Loại bỏ toàn bộ đất cát, tạp chất bám trên bề mặt quả.

+ Loại bỏ một phần vi sinh vật trên lớp vỏ.

+ Thái thuận lợi cho quá trình ép.

Tiến hành:

+ Rửa thủ cơng bằng tay dưới vòi nước nhiều lần, không gọt vỏ.

+ Thái hạt lựu .



40



SẤY PHUN



Bước 4: Ép dịch

Mục đích : chiết dịch từ bí đao.

Tiến hành:

+ Bí đao sau khi thái sẽ được đưa vào cửa nạp liệu của máy ép dịch.

+ Sản phẩm ép lần một quay về cửa nạp liệu của máy ép dịch lần hai, thao tác

được lặp lại 3 lần.



Ảnh máy ép dịch

Bước 5: Lọc dịch bí đao

Mục đích : để loại bỏ phần bã có kích thước tương đối lớn ở trong dịch bã ép

được. Lọc càng kỹ, dịch có các phần tử có kích thước càng nhỏ thì chất lượng

bột sau sấy phun càng tốt, mịn và khơng bị vón cục.

Tiến hành: rót đều dịch lên trên bề mặt lưới lọc để phần dịch tinh sẽ đi xuống

phía dưới.



41



Ảnh lọc dịch bí đao

Bước 6: Cơ đặc phụ gia Maltodextrin

Mục đích: Tăng hàm lượng chất khơ, giảm chi phí, tạo nên cấu trúc dạng bột

mịn cho sản phẩm, tăng hiệu suất thu hồi của quá trình sấy.

_Cân manto với khối lượng = 350(g) để được độ brix từ 21-23,sau đó

cho vào dung dịch ,đảo đều và đo độ brix của dung dịch sau khi pha



Sau khi đo ta được nồng độ của dung dịch là 21(brix)



42



Bước 7: Làm lạnh

Sau khi cô đặc với đường malto rót chai và mang đi làm lạnh để

chuẩn bị cho phần sấy phun.



Bước 8: Sấy phun

Mục đích: làm giảm khối lượng vật liệu, sấy từ dạng lỏng sang dạng bột và

bảo quản sản phẩm được lâu hơn.

Nguyên lý của phương pháp sấy phun:

Một hệ phân tán bột mịn của nguyên liệu từ chất hòa tan, nhũ tương, huyền

phù được phun để hình thành những giọt mịn, rơi vào dòng khí nóng cùng

chiều hoặc ngược chiều ở nhiệt độ 150-300 trong buồng sấy lớn. Kết quả là

hơi nước được bốc đi nhanh chóng. Các hạt sản phẩm được tách khỏi tác

nhân sấy nhờ một hệ thống thu hồi riêng.

Thiết bị:



43



Ảnh máy sấy phun

VI. Kết luận

Máy ép dịch và sấy phun ngày càng được ứng dụng rất nhiều trong ngành

công nghệ thực phẩm: sữa bột, cà phê, trà, trứng, ngũ cốc, gia vị, hương liệu,

tinh bột và các chất dẫn xuất tinh bột, vitamin, enzyme, stevia, nutracutical,

chất tạo màu, v.v.

Máy ép dịch và sấy phun đang dần nhận được sự quan tâm và tin tưởng của

người dùng vì thực sự mang lại hiệu quả trong sản xuất và chế biến công

nghiệp.



44



BÀI 4: NGUYÊN LÝ CẤU TẠO VÀ VẬN HÀNH CÁC

LOẠI MÁY THỰC PHẨM

I. MÁY SẤY ĐỐI LƯU

1. Nguyên lý:

Cung cấp nhiệt, đẩy ẩm ra khỏi thực phẩm, mặt trước có cửa lấy gió vào. Gió

sẽ đi vào lò sấy theo sự tuần hoàn và đi ra ở của sau của lò sấy.

+Máy có cơng suất 2.7 kW, chạy điện một pha. Dải nhiệt độ của máy từ 0300°C.

+ Khơng khí nóng được dùng làm tác nhân sấy có nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ phù

hợp, chuyển động từ dưới lên trùm lên sản phẩm sấy làm ẩm trong vật liệu

sấy bay hơi rồi theo tác nhân sấy được quạt hút đưa ra ngồi. Khơng khí có

thể chuyển động ngang dọc so với sản phẩm sấy.

Cấu tạo:



- Máy sấy đối lưu do các công ty, các hãng chế tạo khác nhau nên có nhiều

hình dạng khác nhau như hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tủ một cánh, tủ

hai cánh

- Vỏ máy có hai lớp kim loại, giữa được bảo ôn bằng hệ thống bột thủy

tinh hoặc bột amiăng giúp hạn chế sự mất nhiệt ra ngồi mơi trường.

- Phần cánh máy lắp gioăng chịu nhiệt. Trên máy có các cửa để gió vào và

ra.

- le mở gió( đằng sau): bảo vệ mạch điện khi có sự cố.

- bộ phận điều chỉnh: gắn phía trước hoặc trên cánh tủ



45



2

3



6



4

5

1



1- Nút khởi động và tắt máy

2- Nút chỉnh nhiệt độ và kiểu nhiệt độ

3- Nút chỉnh tăng

4- Nút chỉnh giảm

5- Nút đặt thời gian

6- Đèn báo sự cố

*Cách điêù chỉnh lò sấy

+ Khởi động lò sấy: Nút số 1 là nút khởi động lò và tắt lò. Ấn và giữ nút này

trong một vài giây, không được bấm và bỏ tay ra ngay lập tức.

+ Sau khi khởi động thành cơng thì ấn nút số 2. Khi xuất hiện chữ “SP” thì

tiến hành đặt nhiệt độ lò sấy bằng cách ấn mũi tên lên, xuống (nút số 3 và 4).

- Muốn tăng nhiệt độ ấn mũi tên lên (nút số 3), muốn giảm nhiêt độ ấn mũi

tên xuống (nút số 4). Thông thường đặt nhiệt độ sấy ở 80°C cho nơng sản.

+ Hẹn thời gian sấy: Ấn vào nút có ký hiệu đồng hồ (nút số 5). Khi xuất hiện

chữ “T” thì bắt đầu cài đặt thời gian sấy bằng cách ấn mũi tên lên, xuống.

Thời gian hẹn sấy tối đa là 99,59h 0,1s.

+ Đặt kiểu nhiệt độ: °C và F cũng ấn nút số 2 và ấn mũi tên lên, xuống để

chỉnh nhiệt độ. Thông thường chọn °C.

+ Hệ thống còi báo động: báo động khi có sự cố xảy ra. Khi có sự cố xảy ra

đèn số 6 sẽ nhấp nháy.

+ Hệ thống le: giúp điều khiển cửa gió ra. Nếu lấy gió nhiều nhiều thì kéo

xuống dưới, lấy gió ít thì kéo lên trên. Tùy theo sản phẩm mà kéo lên hay kéo

xuống đẩy ẩm ra ngoài.

+ Tắt máy: Ấn nút số 1 và giữ trong một vài giây sau đó dập cầu dao xuống.

Phải tuân thủ quy tắc tắt lò sấy trước rồi mới dập cầu dao.



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ quy trình công nghệ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×