Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Chỉ số 150/180 mm Hg: chỉ huyết áp cao là bệnh. (0,25đ)

- Chỉ số 150/180 mm Hg: chỉ huyết áp cao là bệnh. (0,25đ)

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Bao xung quanh tim là một màng liên kết mỏng: Mặt trong của màng

liên kết có một chất dịch nhày giúp tim khi co bóp tránh được sự ma sát

giữa các bộ phận khác gần đó

- Tim có yếu tố thần kinh tự động: Ngoài việc chịu sự chi phối của thần

kinh trung ương như các bộ phận khác trong cơ thể; trên thành của cơ

tim còn yếu tố thần kinh tự động là các hạch thần kinh. Nhờ yếu tố này

giúp cho tim có thể co bóp liên tục, kể cả khi cơ thể ngủ.

- Độ dày của các cơ xoang tim: ở các phần xoang tim khác nhau, độ dày

của cơ khơng đều nhau thích ứng với sức chứa và nhiệm vụ đẩy máu của

mỗi phần xoang. Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ để đảm bảo

cho lực co bóp lớn đưa máu vào động mạnh. Thành cơ tâm thất trái dày

hơn thành cơ tâm thất phải giúp nó tống máu và gây lưu thơng máu trong

vòng tuần hồn lớn.

- Các van trong tim: trong tim có hai loại van: van ngăn giữa tâm nhĩ và

tâm thất ở mỗi bên và van ngăn giữa xoang tim với các mạch máu lớn

xuất phát từ tim

- Van nhĩ - thất: ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất theo chiều từ tâm nhĩ

xuống tâm thất. Các van này có dây chằng nối chúng vào cơ tâm thất.

Cấu tạo như vậy giúp máu trong tim lưu thông một chiều từ tâm thất

xuống tâm nhĩ

- Van bán nguyệt: ngăn chỗ lỗ vào động mạnh với tâm thất. Cấu tạo của

loại van này giúp máu chỉ lưu thông một chiều từ tâm thất vào động

mạch chủ và động mạnh phổi.



26.



3.4



Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho hệ tim

mạch.

- Khơng sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, heroin,

rượu...

- Cần kiểm tra sức khỏe định kì hàng năm để nếu phát hiện khuyết tật

liên quan đến tim mạch sẽ được chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt

động và sinh hoạt phù hợp theo lời khuyên của bác sĩ.

- Khi bị sốc hoặc stress cần điều chỉnh cơ thể kịp thời theo lời khuyên

của bác sĩ.

- Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như thương hàn, bạch

hầu... và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm, thấp khớp.

- Hạn chế các thức ăn có hại cho hệ tim mạch như mỡ động vật.



27.



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 14



28.



3.4



1. Em hãy vẽ sơ đồ truyền máu, nêu các nguyên tắc đảm bảo an tồn



khi truyền máu cho bệnh nhân?





Các biện pháp đảm bảo an toàn khi truyền máu

- Phải đảm bảo nguyên tắc truyền máu xem hồng cầu người cho

có bị huyết tương người nhận gây ngưng kết hay không

- Phải xét nghiệm máu của người nhận và người cho trước khi

truyền máu để xác định nhóm máu rồi từ đó lựa chọn nhóm máu

thích hợp tránh hiện tượng ngưng máu gây tử vong

- Phải xét nghiệm máu để kiểm tra máu người cho xem có nhiễm

HIV/AIDS hoặc có chứa các mầm bệnh nguy hiểm không

2. Anh Nam và anh Ba cùng đi tiếp máu cho một bệnh nhân. Sau khi



xét nghiệm thấy huyết tương của bệnh nhân làm ngưng kết hồng cầu

của anh Ba mà không làm ngưng kết hồng cầu của anh Nam. Bệnh

nhân có nhóm máu gì? Giải thích?

(Biết rằng anh Nam có nhóm máu A, anh Ba có nhóm máu B)

- Huyết tương của bệnh nhân làm ngưng kết hồng cầu của anh Ba

(nhóm máu B)→ Huyết tương bệnh nhân có kháng thể ß (1) (0,25đ)

- Huyết tương của bệnh nhân không làm ngưng kết hồng cầu của anh

Nam (nhóm máu A)→ Huyết tương bệnh nhân khơng có kháng thể

α (2) (0,25đ)

Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ơn tập Sinh học 8. 15



Từ (1) và (2)=> Bệnh nhân có nhóm máu A (0,25đ)

29.



Hệ bạch huyết

1. Cấu tạo cảu hệ bạch huyết

Hệ bạch huyết gồm:

- Mao mạch bạch huyết

- Mạch bạch huyết

- Hạch bạch huyết

- Ống bạch huyết

- Tĩnh mạch dưới đòn

2. Thành phần chủ yếu của bạch huyết:

- Các baạch cầu

- Đại thực bào

3. Vai trò của hệ bạch huyết

- Phân hệ bạch huyết nhỏ: thu bạch huyết ở nửa bên phải cơ thể rồi đổ vào

tĩnh mạch máu.

- Phân hệ bạch huyết lớn: thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể.

- Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hồn thực hiện chu trình ln chuyển

mơi trường trông của cơ thể và tham gia bảo vệ co thể.



4. Mối quan hệ giữa máu, nước mô, bạch huyết

+ Một số thành phần của máu thảm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước



+ Nước mô thảm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết

+ Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch

máu và hòa vào máu.

- Nước mơ là phần bao quanh các tế bào; các tế bào nằm lơ lửng trong

nước mô; các chất dinh dưỡng thấm qua thành mạch máu hòa vào nước

Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 16



mô; sau đó thẩm thấu từ nước mô vào trong tế bào đồng thời tiếp nhận các

chất thải từ tế bào ra ngoài và thấm vào mạch máu; nước mô như kiểu là 1

con đường trung gian đưa chất dinh dưỡng từ máu vào tế bào.

- Bạch huyết là 1 dạng như máu nhưng không có hồng cầu & tiểu cầu;

cũng vận chuyển các chất dinh dưỡng như máu; vai trò tương tự; được lưu

thơng trong mạch bạch huyết

30.



3.4



I. MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI BÀI TẬP HỆ TUẦN

HỒN

1. Chu kì tim ở người trưởng thành: TB 75 nhịp tim/phút



1 chu kì tim = 0.8s = TN co 0.1s + TT co 0,3s + giãn chung 0,4s

1 chu kì TN = 0.8s = 0,1s co + 0,7s giãn

1 chu kì TT = 0.8s = 0,3s co + 0,5s giãn

2. Cơng thức tính thời gian chu kì tim = 60 phút / Số lần co bóp của

tim

VD: Một em bé có nhịp tim 80 lần/ phút. Thời gian co nhĩ, co thất, giản

chung lần lượt là 1: 3: 4.

a. Chu kì hoạt động của tim là 60/80 = 0,75 giây.

b. Tính thời gian của từng pha:

- Pha co nhĩ:

- Pha co thất:



1

x 0, 75

1+ 3 + 4

3

x 0, 75

1+ 3 + 4



4

x 0, 75

1+ 3 + 4



- Pha giản chung:

3. Cơng thức tính lưu lượng tim là: Q = Qs × f; Qs = V1- V2

Q : lưu lượng tim (lượng máu mà tim đẩy vào động mạch/phút)

Qs : thể tích tâm thu

f : tần số co tim (số chu kỳ/phút)

V1: Thể tích máu trong tim vào cuối tâm trương (Pha giãn).

V2: Thể tích máu trong tim vào cuối tâm thu (pha co).

Huyết áp được xác định bằng hai chỉ số, thường được viết dưới dạng tỷ số.

Chỉ số thứ nhất là chỉ số huyết áp tâm thu và chỉ số thứ hai là chỉ số huyết

Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 17



áp tâm trương.

• Huyết áp tâm thu hay chỉ số trên là mức huyết áp cao nhất trong

trong mạch máu, xảy ra khi tim co bóp.

• Huyết áp tâm trương hay chỉ số dưới là mức huyết áp thấp nhất

trong mạch máu và xảy ra giữa các lần tim co bóp, khi cơ tim

được thả lỏng.



II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: Một chu kỳ tim ở người gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ, pha co tâm

thất, pha dãn chung. Thời gian trung bình của 1 chu kỳ tim là 0,8s và

nhịp tim đo được là 75nhịp/phút. Khối lượng máu trong tim là

141,252ml vào cuối tâm trương và 78,443ml vào cuối tâm thu. Căn cứ

vào chu kỳ chuẩn của người (tỉ lệ co tâm nhĩ : co tâm thất : pha dãn

chung =1: 3: 4), hãy xác định:

1. Thời gian ở mỗi pha của chu kỳ tim ở người trưởng thành.

2. Lượng máu bơm/ phút của người đó.

3. Giả sử nhịp tim trung bình của trẻ em là 120nhịp/phút thì

thời gian của 1 chu kỳ tim ở trẻ em tăng hay giảm so với người lớn?

Hãy xác định thời gian mỗi pha của chu kỳ tim trẻ em.

Cách giải

a. Thời gian mỗi pha của chu kỳ tim của người trưởng thành

– Tâm nhĩ co: 0,8 ×

- Tâm thất co : 0,8 ×



1

8

3

8



= 0,1s

= 0,3s



4

8



- Dãn chung: 0,8 × = 0,4s

b. Lưu lượng máu bơm/phút của người này là: 75 × (141,252 -78,443) =

4710,6750 ml/phút



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 18



c. Thời gian 1 chu kỳ tim ở tẻ em bị rút ngắn lại:

Thời gian mỗi pha như sau:

- Tâm nhĩ co: 0,5 ×

- Tâm thất co: 0,5 ×



1

8



60

= 0,5s

120



= 0,0625s



3

8



= 0,1875s



- Dãn chung: 0,5 ×



4

8



= 0,2500s



Bài 2: Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70ml máu và trong

một ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu. Thời gian của pha dãn

chung bằng 1/2 chu kì tim,thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian

pha co tâm thất hỏi:

a)số lần mạch đập trong một phút

b)thời gian hoạt động của một chu kì tim

c)thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ,co tâm thất,dãn chung

Giải

a,Trong 1 phút tâm thất trái co và đẩy: 7560 : (24.60) = 5,25l=5250ml

Số lần tâm thất trái co trong 1 phút: 5250 : 70 = 75 lần

-> Vậy số mạch đập trong 1 phút là 75 lần

b,Thời gian hoạt động của 1 chu kì co dãn tim:

1 phút = 60 giây

Có 60 : 75 = 0,8 giây

c,Thời gian pha dãn chung: 0,8 :2 = 0,4 giây

Gọi thời gian tâm nhĩ co là x giây

- Thời gian pha thất co là 3x

Có x + 3x = 0,4=> x = 0,1 giây

Vậy trong 1 chu kì co dãn tim :

+Tâm nhĩ co 0,1 giây

+Tâm thất co 0,1 . 3 =0,3 giây

Bài 3:Theo dõi chu kỳ hoạt động của tim ở một động vật thấy tỉ lệ thời

gian của 3 pha (tâm nhĩ co: tâm thất co: dãn chung) là 1 : 2 : 3. Biết

thời gian tim nghỉ là 0,6 giây. Lượng máu trong tim là 120 ml đầu tâm

trương và 290 ml cuối tâm trương. Hãy tính lưu lượng tim?

Giải

Vì thời gian tim nghỉ là 0,6s tương ứng với thời gian dãn chung, theo bài ra

ta có:

Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 19



- Thời gian của một chu kỳ tim là: 0,6 × 6/3 = 1,2 (giây)

- Tần số của tim là: 60/1,2 = 50 (nhịp/phút)

Theo bài ra mỗi lần tim đập đẩy được lượng máu vào động mạch chủ là:

290 - 120 = 170 (ml)

-> Lưu lượng tim là: Q = 170 × 50 = 8500 ml/phút = 8,5 lít/phút



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 20



Bài 5: Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và

trong 1 ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu. Thời gian pha dãn

chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 pha co

tâm thất. Hỏi:

a. Số lần mạch đập trong một phút?

b. Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

c. Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?



Bài làm

a. Số lần mạch đập trong một phút?

Trong một phút đã co và đẩy được lượng máu là: 7560 : (24.60) = 5,25

(lít)

Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 21



Số lần tâm thất trái co trong một phút là: (5,25 . 1000) : 70 = 75 (lần)

Vậy số lần mạch đập trong 1phút là: 75 lần

b. Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

Thời gian hoạt động của một chu kì tim là: 60: 75 = 0,8 (giây)

c. Thời gian của các pha:

Thời gian của pha giãn chung: 0,8 : 2 = 0,4 (giây)

Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> Thời gian pha thất co là 3x.

Ta có: x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4 => x = 0,1 (giây)

Vậy thời gian tâm nhĩ co: 0,1 giây

Thời gian tâm thất co: 0,1. 3 = 0,3 giây

Bài 6: (Hô hấp). Một người hô hấp thường là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp

hít vào với một lượng khí là 420 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp

sâu 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml khơng khí.

a. Tính lưu lượng khí lưu thơng, khí vơ ích ở khoảng chết, khí hữu ích



ở phế nang của người hơ hấp thường và hô hấp sâu được thực hiện

trong mỗi phút.

b. So sánh lượng khí hữu ích giữa hơ hấp thường và hơ hấp



sâu trong mỗi phút. (Biết rằng lượng khí vơ ích ở khoảng

chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml).



4.0

31.



4.1



a. Lưu lượng khí:

- Lưu lượng khí của người hơ hấp thường lưu thông trong 1 phút: 18 x 420

= 7560 (ml)

- Lưu lượng khí vơ ích ở khoảng chết của người hô hấp thường trong 1

phút: 18 x 150 = 2700 (ml)

- Lượng khí hữu ích trong 1 phút của người hô hấp thường là: 7560 2700 = 4860 (ml)

- Lưu lượng khí lưu thơng trong 1 phút khi người đó hơ hấp sâu là: 12 x

620 = 7440 (ml)

- Lưu lượng khí vơ ích ở khoảng chết trong 1 phút khi người đó hơ hấp

sâu: 12 x 150 = 1800 (ml)

- Lượng khí hữu ích trong 1 phút của người hô hấp sâu là: 7440 - 1800 =

5640 (ml)

b. Trong một phút, lượng khí hữu ích giữa hơ hấp sâu hơn hô hấp thường

là: 5640 - 4860 = 780 (ml).

HỆ HÔ HẤP

Cấu tạo và chức năng của các cơ quan hô hấp

Các cơ quan

Đặc điểm cấu tạo



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ơn tập Sinh học 8. 22



Mũi



-Có nhiều lơng mũi: lọc tạp chất trong khơng

khí

- Có lớp niệm mạc tiết chất nhày: làm ẩm

khơng khí

- Có lớp mao mạch dày đặc: làm ấm khơng khí

Đường

Họng

Có tuyến amidan và tuyến VA có nhiều tế bào

dẫn

limpo: bảo vệ cơ thể

khí

Thanh quản

Có nắp thanh quản( sụn thanh nhiệt) có thể cử

động để đậy kín đường hơ hấp: để thức ăn

khơng lọt vào đường hơ hấp khi nuốt, và giúp

phát âm

Khí quản

Có 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông

rung chuyển động liên tục

Phế quản

Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản, nơi tiếp

xúc các phế nang khơng có các vòng sụn mà là

các thớ cơ

lá phổi phải

Bao ngoài 2 lá phổi là 2 lớp màng. Lớp ngồi

dính với lồng ngực. Lớp trong dính với phổi.

Chính giữa có chất dịch

Hai

lá phổi lá phổi trái đơn vĩ cấu tạo là của phổi là các phế nang tập

có 2 thùy

hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng mao

mạch dày đặc. Có tới 700-800 triệu phế nang

Hơ hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống? Hãy đề ra

các biện pháp bảo vệ và luyện tập để có thể có một hệ hơ hấp khỏe

mạnh.



32.



4.1



33.



4.1



* Vai trò: Hơ hấp cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và thải loại

CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể. (1,0đ)

* Các biện pháp:

- Cần tích cực trồng cây xanh, không xả rác bừa bãi, không hút thuốc lá;

đeo khẩu trang chống bụi khi làm vệ sinh hay khi hoạt động ở mơi trường

nhiều bụi. (1,0đ)

- Cần tích cực tập thể dục thể thao phối hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở

thường xuyên, từ bé. (1,0đ)

Tóm tắt quá trình hơ hấp ở cơ thể người:

- Nhờ hoạt động của các cơ hơ hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực

mà ta thực hiện được hít vào và thở ra, giúp cho khơng khí trong

phổi thường xun được đổi mới.

- Trao đổi khí ở phổi bao gồm sự khuech tán 02 từ khơng khí ở phế

nang vào máu và CO2 từ máu vào khơng khí phế nang

- Trao đổi khí ở tế bào bao gồm sự khuếch O2 từ máu vào tế bao và

CO2 từ tế bào vào máu.



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 23



Phân biệt hô hấp thường với hô hấp sâu

Hô hấp thường

Điều

Trong điều kiện sinh lí cơ thể bình

kiện

thường

xảy ra

Các cơ Scalen, trên sườn, giữa sườn ngồi,

tham

cơ hồnh

gia

Giai

* Hít vào: Cơ co-> lồng ngực mở

đoạn

rộng-> áp suất khơng khí trong phổi

giam-> kk ngồi phổi tràn vào.

* Hít ra: Cơ giãn-> lồng ngực xẹp

lại-> áp suất kk trong phổi tăng->

đẩy kk ra ngồi.



Hơ hấp sâu

Khi hơ hấp gắng sức

Ngồi 4 cơ trên còn

có một số cơ khác

* Hít vào: Các cơ

bám vào xương ức,

xương đòn, cơ bám

sườn

co

rất

mạnh.vào.

* Hít ra: Các cơ giữa

sương, cơ hạ sườn, cơ

bụng giãn-> V lồng

ngực giảm hết mức



Dung

- Mỗi lần hít vào thở ra được 0,5l

- Mỗi lần hít vào thở

tích khí - Gọi là khí lưu thơng

ra được 1,5l

khi hh

- Gọi là khí bổ sung

Q trình hơ hấp gồm những giai đoạn nào?

- Sự thở (sự thơng khí ở phổi): lấy ơxi và thải khí cacbơnic. Thơng

qua hoạt động hít vào và thở ra nhịp nhàng giúp cho phổi được

thơng khí.

- Sự trao đổi khí ở phổi: gồm sự khuếch tán của ơxi từ khơng khí ở

phế nang vào máu và cacbonic từ máu vào khơng khí ở phế nang.

- Sự trao đổi khí ở tế bào: gồm sự khuếch tán của ôxi từ máu vào tế

bào và cacbonic từ tế bào vào máu.



34.



4.2



35.



4.2 1. Quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra như thế nào?

Q trình trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế khuếch tán khí

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

* Trao đổi khí ở phổi:

- Nồng độ khí oxi trong phổi cao hơn trong mao mạch phổi nên oxi

khuếch tán từ phổi vào mao mạch phổi

- Nồng độ khí cacbonic trong mao mạch phổi cao hơn trong phổi nên

cacbonic khuếch tán từ mao mạch phổi vào phổi

* Trao đổi khí ở tế bào:

- Nồng độ khí oxi trong mao mạch máu cao hơn trong tế bào nên oxi

khuếch tán từ mao mạch máu vào tế bào

- Nồng độ khí cacbonic trong tế bào cao hơn trong mao mạch máu nên

cacbonic khuếch tán từ tế bào vào mao mạch máu



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Chỉ số 150/180 mm Hg: chỉ huyết áp cao là bệnh. (0,25đ)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×