Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Môi trường trong gồm những thành phần: máu, nước mô, bạch huyết.  - Quan hệ của chúng:   + Một số thành phần của máu thảm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô  + Nước mô thảm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết  + Bạch huyết lưu chuyển tr

- Môi trường trong gồm những thành phần: máu, nước mô, bạch huyết.  - Quan hệ của chúng:   + Một số thành phần của máu thảm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô  + Nước mô thảm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết  + Bạch huyết lưu chuyển tr

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Vòng tuần hồn nhỏ: Tâm thất phải → động mạch phổi → mao mạch

phổi → tĩnh mạch phổi → tâm nhĩ trái.

- Vòng tuần hồn lớn: Tâm thất trái →động mạch chủ → mao mạch

trên cơ thể → tĩnh mạch chủ (trên và dưới) → tâm nhĩ phải.

- Vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong vòng tuần hồn máu:



Tim co bóp tạo áp lực đẩy máu qua các hệ mạch.





14.



Hệ mạch: Dẫn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi từ

các tế bào trở về tim (tâm nhĩ).

So sánh vòng tuần hồn nhỏ và vòng tuần hồn lớn.

Giống nhau:

Đều là q trình vận chuyển máu qua hệ mạch, theo tính chất chu



1.

2.



kì.

Đều xảy ra q trình trao đổi khí trong vòng tuần hoàn.

Máu đều vận chuyển theo một chiều trong hệ mạch và tim.



Khác nhau:

Vòng tuần hồn lớn



Vòng tuần hồn nhỏ



– Máu đỏ tươi xuất phát từ tâm

thất trái theo động mạch chủ đến

các tế bào



– Máu đỏ thẫm xuất phát từ tâm

thất phải theo động mạch phổi đến

các phế nang – phổi



– Sự trao đổi khí xảy ra giữa máu

và các tế bào.



– Sự trao đổi khí xảy ra giữa máu

và phế nang.



– Sau trao đổi khí, máu trở nên

nghèo ôxi, chuyển thành máu đỏ



– Sau trao đổi khí, máu trở nên

giàu ôxi chuyển thành máu đỏ tươi



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 10



15.



3.1



16.



3.1



17.



3.1



18.



3.2



thẫm đổ về tâm nhĩ phải



đổ về tâm nhĩ trái



– Cung cấp khí ôxi cho tế bào,

mang khí cacbonic khỏi tế bào.



– Đưa khí cacbonic từ máu qua

phế nang và nhận khí ơxi vào máu.



Nêu cấu tạo của máu:

Gồm 55% là huyết tương và 45% là các tế bào máu:

- Huyết tương gồm: 90% là nước, 10% là các chất dinh dưỡng, chất

cần thiết khác, chất thải của tế bào, muối khoáng

- Các tế bào máu gồm:

+ Hồng Cầu: màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, khơng có nhân

+ Bạch cầu: có 5 loại: ưa kiềm, ưa axit, trung tính, limpho và mơno:

Trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân

+ Tiểu cầu: chỉ là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu.

Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim:

Các ngăn tim

Nơi máu được bơm tới

Tâm nhĩ trái co

tâm thất trái

Tâm nhĩ phải co

Tâm thất phải

Tâm thất trái

Vòng tuần hồn lớn

Tâm thất phải

Vòng tuần hồn nhỏ

Cấu tạo của mạch máu:

các loại

Sự khác biệt về cấu tạo

Giải thích

mạch máu

Động mạch Thành có 3 lớp với lớp mơ thích hợp với chức năng

liên kết và lớp cơ trơn dày dẫn máu từ tim đến các

hơn của tĩnh mạch; lòng cơ quan với vận tốc cao,

mạch hẹp hơn tĩnh mạch

áp lực lớn

Tĩnh mạch - Thành có 3 lớp nhưng lớp Thích hợp với chức năng

mô liên kết và lớp cơ trơn dẫn máu từ khắp tế bào

mỏng hơn của động mạch

của cơ thể về tim với vận

- Lòng rộng hơn của động tốc và áp lực nhỏ

mạch

- Có van 1 chiều ở những nơi

máu chảy ngược chiều trọng

lực

Mao mạch - Nhỏ và phân nhiều nhánh

Thích hợp với chức năng

- Thành mỏng, chỉ gồm 1 lớp tỏa rộng tới từng tế bào

biểu bì

của các mơ, tạo điều kiện

- Lòng hẹp

cho sự trao đổi chất với

các tế bào



Chức năng của các dạng bạch cầu

Các dạng



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 11



Chức năng



bạch cầu

1 Bạch cầu

trung tính



- Hàng rào của cơ thể với khả năng chống lại vi

khuẩn sinh mủ

- Huỷ hoại cũng như tiêu hóa nhiều loại vi khuẩn.

2 Bạch cầu ưa - Phóng thích heparin làm ngăn cản q trình đông

kiềm

máu và thúc đẩy việc vận chuyển mỡ từ máu sau

một bữa ăn nhiều chất béo

- Có vai trò quan trọng trong phản ứng dị ứng.

3 Bạch cầu ưa - Khử độc protein lạ

axít

- Tiết ra các chất độc ngăn chặn và bao vây đối với

ký sinh trùng

4 Bạch cầu

Hình thành chân giã bắt và nuốt vi khuẩn vào trong

mônô

tế bào và tiêu hóa chúng

5 Lymphơ B

Tiết kháng thể và gây kết dính kháng ngun của

VK, VR- > vơ hiệu hóa chúng

6 Lymphơ T

Nhận diện, tiếp xúc với các TB bị nhiễm khuẩn ->

tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị

nhiễm khuẩn.

Chức năng của huyết tương, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.



19.



3.2



20.



3.2



21.



3.3



- Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong

hệ mạch, vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các

chất thải. (0.5 điểm)

- Hồng cầu vận chuyển O2 và CO2 (0.5 điểm)

- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế thực bào, tạo kháng

thể để vơ hiệu hố kháng ngun, phá huỷ tế bào các tế bào đã bị nhiễm

bệnh (0.5 điểm)

- Tiểu cầu tham gia bảo vệ cở thể chống mất máu. (0.5 điểm)

Tim hoạt động cả đời mà không biết mệt vì thực chất tim vẫn có

q trình nghỉ ngơi trong mỗi chu kì co dãn tim như sau: (2.0

điểm)

Tim ở pha dãn chung, nghỉ 0.4 giây Tâm nhĩ co: tâm thất nghỉ 0.1 giây

Tâm thất co: tâm nhĩ nghỉ 0.3 giây

Vậy: Tâm thất nghỉ 0.1 + 0.4 = 0.5 giây.Tâm nhĩ nghỉ: 0.3 + 0.4 = 0.7

giây

=> Thời gian nghỉ đủ cho tim phục hồi chức năng.

a/ Vì sao huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển

được qua tĩnh mạch?

b/ Hai người có chỉ số huyết áp là 80/120mmHg và 150/180

mmHg. Em hiểu điều đó như thế nào?

a. Ở tĩnh mạch, huyết áp tim rất nhỏ, sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch

được hổ trợ chủ yếu nhờ sức đẩy: do sự co bóp các cơ bắp bao quanh

thành mạch, sức hút lồng ngực khi hít vào, sức hút tâm nhĩ khi dãn ra,

các van 1 chiều.

b. - Chỉ số 80/120mmHg: chỉ huyết áp bình thường (80: huyết áp tối



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 12



thiểu, 120: huyết áp tối đa) (0,25đ)

- Chỉ số 150/180 mm Hg: chỉ huyết áp cao là bệnh. (0,25đ)

a) Trình bày chu kì hoạt động của tim?



22.



3.3



- Tim co dãn theo chu kì. Mỗi chu kì gồm 3 pha: Nhĩ co (0,1s); thất

co (0,3s) pha dãn chung (0,4s) (0.75đ)

- Trung bình trong mỗi phút diễn ra 75 chu kì co dãn của tim (nhịp

tim). (0.75đ)

b) Hãy giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời khơng mệt mỏi?

Vì chu kì hoạt động của tim là 0.8 giây, trong đó pha dãn chung là 0.4 giây

tim sẽ được phục hồi lại nên hoạt động suốt đời không mệt mỏi.

Khi khám bệnh cho bệnh nhân, bác sĩ kết luận huyết áp 120 mmHg/80

mmHg (huyết áp tốt). Em cho biết chỉ số trên liên quan đến những

khái niệm nào đã học, phát biểu khái niệm? Cần phải làm gì để

phòng tránh bệnh cao huyết áp.

* Chỉ số huyết áp 120 mmHg/80 mmHg liên quan đến các khái niệm

huyết áp, huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu. Mỗi khái niệm đúng



23.



3.3



-Huyết áp: Là áp lực của máu lên thành mạch

- Huyết áp tối thiểu (80 mmHg): Khi tâm thất dãn

- Huyết áp tối đa (120 mmHg): Khi tâm thất co

* Biện pháp phòng tránh bệnh cao huyết áp



- Hạn chế ăn mặn (NaCl), chất béo (nhất là mỡ ĐV), không uống

rượu, hút thuốc lá và dùng các chất kích thích.

- Tránh làm việc căng thẳng, lao động quá sức hoặc xúc động mạnh,

lo lắng, buồn phiền.



24.



3.3



25.



3.3



Khi đo huyết áp cán bộ y tế ghi 70/120 cmHg. Cho biết ý nghĩa các

con số trên. Nó ứng với những pha nào trong chu kì tim?

- 70 cmHg là huyết áp tối thiểu xảy ra ở pha dãn chung.

- 120 cmHg là huyết áp tối đa xảy ra ở pha thu tâm thất.

Giải thích những đặc điểm cấu tạo của tim phù hợp với chức năng mà

nó đảm nhiệm?

* Chức năng của tim là co bóp đẩy máu tuần hồn trong mạch đảm

nhiệm việc vận chuyển ôxi, cácbonic và vận chuyển các chất đáp ứng

cho hoạt động trao đổi chất của tế bào và của cơ thể

* Tim hoạt động liên tục, không theo ý muốn con người. Để thực hiện

được chức năng trên, cấu tạo của tim có những đặc điểm sau:

- Cơ cấu tạo tim: là loại cơ dày, chắc chắn tạo ra lực co bóp mạnh đáp

ứng với việc đẩy máu từ tim tới động mạch. Bên cạnh đó lực giãn cơ tim

lớn tạo sức hút để đưa máu từ các tĩnh mạch về tim.



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 13



- Bao xung quanh tim là một màng liên kết mỏng: Mặt trong của màng

liên kết có một chất dịch nhày giúp tim khi co bóp tránh được sự ma sát

giữa các bộ phận khác gần đó

- Tim có yếu tố thần kinh tự động: Ngoài việc chịu sự chi phối của thần

kinh trung ương như các bộ phận khác trong cơ thể; trên thành của cơ

tim còn yếu tố thần kinh tự động là các hạch thần kinh. Nhờ yếu tố này

giúp cho tim có thể co bóp liên tục, kể cả khi cơ thể ngủ.

- Độ dày của các cơ xoang tim: ở các phần xoang tim khác nhau, độ dày

của cơ khơng đều nhau thích ứng với sức chứa và nhiệm vụ đẩy máu của

mỗi phần xoang. Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ để đảm bảo

cho lực co bóp lớn đưa máu vào động mạnh. Thành cơ tâm thất trái dày

hơn thành cơ tâm thất phải giúp nó tống máu và gây lưu thơng máu trong

vòng tuần hồn lớn.

- Các van trong tim: trong tim có hai loại van: van ngăn giữa tâm nhĩ và

tâm thất ở mỗi bên và van ngăn giữa xoang tim với các mạch máu lớn

xuất phát từ tim

- Van nhĩ - thất: ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất theo chiều từ tâm nhĩ

xuống tâm thất. Các van này có dây chằng nối chúng vào cơ tâm thất.

Cấu tạo như vậy giúp máu trong tim lưu thông một chiều từ tâm thất

xuống tâm nhĩ

- Van bán nguyệt: ngăn chỗ lỗ vào động mạnh với tâm thất. Cấu tạo của

loại van này giúp máu chỉ lưu thông một chiều từ tâm thất vào động

mạch chủ và động mạnh phổi.



26.



3.4



Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho hệ tim

mạch.

- Khơng sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, heroin,

rượu...

- Cần kiểm tra sức khỏe định kì hàng năm để nếu phát hiện khuyết tật

liên quan đến tim mạch sẽ được chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt

động và sinh hoạt phù hợp theo lời khuyên của bác sĩ.

- Khi bị sốc hoặc stress cần điều chỉnh cơ thể kịp thời theo lời khun

của bác sĩ.

- Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như thương hàn, bạch

hầu... và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm, thấp khớp.

- Hạn chế các thức ăn có hại cho hệ tim mạch như mỡ động vật.



27.



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Môi trường trong gồm những thành phần: máu, nước mô, bạch huyết.  - Quan hệ của chúng:   + Một số thành phần của máu thảm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô  + Nước mô thảm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết  + Bạch huyết lưu chuyển tr

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×