Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Tại sao khi ánh sáng yếu mắt ta không phân biệt được màu sắc của vật?

- Tại sao khi ánh sáng yếu mắt ta không phân biệt được màu sắc của vật?

Tải bản đầy đủ - 0trang

và tũy sống

79.



- Trung khu thần kinh ở vỏ não.

TUYẾN NỘI TIẾT



Các loại tuyến nội tiết



80.

Vị trí các tuyến nội tiết trong cơ thể người



Mối quan hệ giữa tuyến y



Vai trò của các tuyến nội tiết

- Duy trì ổn định mơi trường trong cơ thể.

- Điều chỉnh các q trình sinh lý cảu cơ thể diễn ra bình thường

(TĐC, TĐQ, sinh trưởng, phát triển…).

- Điều hòa hoạt động của các cơ quan chủ yếu bằng con đường thể

dịch giúp cơ thể thích nghi với điều kiện sống.

- Tự điều chỉnh trong nội bộ của các tuyến nội tiết.

- Tuyến nội tiết thường có kích thước nhỏ lượng chất tiết ra ít nhưng

có có hoạt tính sinh học cao, thúc đẩy hoặc kìm hảm hoạt động cảu

các cơ quan, các quá trình sinh lý trong cơ thể.

- Hoạt động của tuyến nội tiết bị rối loạn… gây cho cơ thể bị bệnh lý.



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 54



Các

Chức năng cơ bản

tuyế

n

NT

Tuy Chỉ phát triển ở trẻ em dưới 4

ến

tuổi, có tác dụng đến việc ức

tùng chế với các quá trình ở tuổi dậy

thì.

Tuy - Là tuyến quan trọng nhất, có

ến

chức năng tiết các enzim

yên (ACTH, TSH, LH, FSH, GH,

prơlcactin) kích thích hoạt động

của các tuyến nội tiết khác

đồng thời tuyến yên tiết ra các

Hoocmôn ảnh hưởng đến sự

tăng trưởng, trao đổi Glucơzơ,

các chất khống, trao đổi nước

và co thắt các cơ trơn.



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 55



Các loại hooc môn



Tuyến yên tiết ra các

loại hoocmơn sau:

+ Hoocmơn kích tố nang trứng

(FSH)

+ Hoocmơn kích tố thể vàng

(LH), ICSH ở nam.

+ Hoocmơn kích tố tuyến giáp

(TSH).

+ Hoocmơn kích tố vỏ tuyến

trên thận (ACTH)

+ Hoocmơn kích tố tuyến sữa



(PRL)

+ Hoocmơn kích tố tăng trưởng

(GH)

+ Hoocmơn kích tố chống đái

tháo nhạt (ADH)

+ Hoocmơn ơxitơxin (OT)

+ Hoocmơn sắc tố da (MSH)

Tuy

ến

giáp



Tuy

ến

cận

giáp

Tuy

ến

ức



Ngồi loại Hoocmơn chính là

Tirơxin, tuyến giáp còn tiết ra

Hoocmơn canxitơnin cùng với

Hoocmơn của tuyến cận giáp

tham gia điều hòa Canxi và

Phơtpho trong máu.

Các hormon của tuyến giáp có

vai trò đặc biệt quan trọng

trong việc phá vỡ cặn bã để đào

thải ra ngồi. Vì vậy người nào

thường xuyên tác động (day ấn)

vào vùng cổ, hầu sẽ kích thích

tuyến này tiết hormon đào thải

cặn bã, độc tố trong máu, do

vậy sẽ duy trì lâu dài sự trẻ

trung của cơ thể

Cùng với Hoocmôn của tuyến

giáp tham gia điều hòa Canxi

và Phơtpho trong máu.



tuyến ức có vai trò chủ yếu

trong việc điều hòa kiểm sốt

hệ thống miễn dịch. Khi mới ra

đời và thời kỳ nhỏ tuổi do hệ

thống miễn dich chưa hoàn

thiện nên rất cần tuyến ức để

điều khiển, hỗ trợ cho hoạt

động tự bảo vệ chống lại các

mầm bệnh. Vì vậy đây còn gọi

là tuyến của tuổi thơ.

Tuy Phần vỏ tiết các Hoocmơn có

ến

tác dụng điều hòa đường huyết,

trên điều hòa các muối Natri, Kali

thân trong máu và làm thay đổi các

đặc tính sinh dục nam. Phần tủy

tiết ra các Ađrênalin và

Norađrênalin có tác dụng điều

hòa hoạt động tim mạch và hô

Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 56



Tuyến giáp: Tiết ra 2

loại hoocmôn sau:

+ Hoocmôn tirôxin (TH)

+ Hoocmôn canxitônin



Tuyến cận giáp: Tiết ra

loại hoocmôn sau:

+ Hoocmôn parathoocmồn.



Tuyến trên thận: Tiết ra

loại hoocmôn sau:

+ Hoocmôn adrênalin.

+ Hoocmơn noadrênalin.

+ Nhóm hoocmơn điều hòa

đường huyết (tạo glucozơ từ

prơtêin và lipit)

+ Nhóm hoocmơn điều hòa



hấp, góp phần cùng Glucôgôn muối natri, kali trong máu.

điều chỉnh lượng đường trong + Nhóm hoocmơn điều hòa

máu

sinh dục nam.

Tuy

ến

tụy



Tuy

ến

sinh

dục



81.



82.



Có hai loại Hoocmơn là Insulin

và Glucagon có tác dụng điều

hòa lượng đường trong máu

luôn ổn định. Insulin làm giảm

đường huyết khi đường huyết

tăng,

Vai trò: có hai loại hormon sinh

dục là androgen (kích thích tố

sinh dục nam) và estrogen (kích

thích tố sinh dục nữ).

Androgen: kích thích gia tăng

bắp thịt, tạo dáng vẻ cường

tráng và có xu hướng dẫn đến

những hành vi hùng dũng.

Estrogen: kích thích gia tăng

phần mỡ lót dưới da, tạo dáng

vẻ dịu dàng, mịn màng và có

xu hướng dẫn đến những hành

vi thụ động.



Tuyến tụy (tuyến pha):

Tiết ra loại hoocmôn sau:

+ Hoocmôn insulin.

+ Hoocmôn glucagôn.

Tuyến sinh dục (tuyến

pha): Tiết ra loại hoocmồn sau:

+ Hoocmôn sinh dục nam

(testôstêrôn)

+ Hoocmôn sinh dục nữ

(ơsứôgen)



2. So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết

* Giống nhau:

- Đều được cấu tạo từ những tế bào bài tiết.

- Đều tiết các chất có ảnh hưởng đến các quá trình sinh lý của cơ

thể…

* Khác nhau:

Tuyến nội tiết

Tuyến ngoại tiết

- Tuyến nội tiết: Tuyến yên, tuyến - Tuyến ngoại tiết chính: Tuyến

giáp, tuyến trên thận…

nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy,

- Khơng có ống dẫn,chất tiết ngấm tuyến ruột, tuyến mồ hôi…

thẳng vào máu và theo máu đến các - Có ống dẫn, chất tiết khơng

cơ quan

ngấm thẳng vào máu mà theo ống

dẫn đến các cơ quan.

- Có tác dụng điều hòa các q trình - Có tác dụng trong q trình dinh

trao đổi chất và chuyển hóa.

dưỡng, tiêu hóa, thải bả…

Hooc môn: sản phẩm của tuyến nội tiết.

* Đặc tính:

- Mỗi hooc mơn do một tuyến nội tiết nhất định tiết ra.

- Mỗi hooc môn chỉ ảnh hưởng đến 1 qua trình sinh lý của cơ thể.

- Hooc mơn có hoạt tính sinh học cao (chỉ một lượng nhỏ cũng gây ảnh

hưởng rõ rệt).



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 57



VD: Chỉ cần mọt lượng nhỏ ađrênalin cũng làm cho tim đập nhanh và

mạnh.

- Hooc môn khơng có tính đặc trưng cho lồi.

* Tác dụng:

- Kích thích, điều khiển.

VD: Hooc mơn tuyến n kích thích hoạt động của tuyến giáp, vỏ tuyến

trên thận, tuyến sinh dục.

- Điều hòa, phối hợp.

VD: Sự phối hợp họt động của glucagon (tuyến tụy) với ađrênalin (tuyến

trên thận và unsulin (tuyến tụy) làm cho lượng đường trong máu ổn định.

- Đối lập:

VD: Tuyến tụy tiết ra 2 loại hooc mơn có tác dụng đối lập nhau.

(VD: Insulin biến glucôzơ thành glycôgien dự trử trong gan và cơ làm

giảm lượng đường trong máu (giảm đường huyết) đảm bảo cho lượng

đường trong máu ổn định là 0,12g/lít … khi cơ thể có nơng độ đường trong

máu thấp dưới 0,12g/lít thì glucagơn biết glycơgien trong gan và cơ thành

glucôzơ bổ sung lượng đường trong máu ổn định.



83.



84.

85.



So sánh tuyến sinh dục và tuyến tụy?

* Giống:

- Đều là những tuyến trong hệ nội tiết.

- Đều là những tuyến pha vừa hoạt động nội tiết vừa hoạt động ngoại

tiết.

* Khác:

Điểm phân

Tuyến sinh dục

Tuyến tụy

biệt

Chức năng

- Sản xuất giao tử (đực hoặc Tiết dịch tụy đổ vào ruột

ngoại tiết

cái)

non

Tiết hooc môn sinh dục

Tiết hooc môn insulin và

Chức năng

(testrơtêrơn) ở nam hoặc

glucagơn phối hợp điều

nội tiết

ơstrơgen ở nữ

hòa đường huyết

Muộn hơn (từ cơ thể vào tuổi Sớm hơn (khi cơ thể mới

Thời gian

dậy thì và ngừng hđ khi ct

sinh ra và hoạt động suốt

hoạt động

về già)

đời)

TUYẾN SINH DỤC

a. Cơ quan sinh dục nam

* Cơ quan sinh dục nam gồm 2 tuyến sinh dục, đường sinh dục và

tuyến hổ trợ sinh dục.

- Tuyến sinh dục:

+ Đơi tinh hồn – Vừa có chức năng sản xuát tinh trùng (chức

năng ngoại tiết) vừa tiết hooc môn sinh dục nam là testôstêsôn (chức năng

nội tiết).

+ Tinh trùng tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử.

+ Hooc mơn sinh dục nam có khả năng gây ra những biến đổi ở

tuổi dậy thì và làm xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ ở nam.

+ Trên mổi tinh hồn có mào tinh hồn làm nhiệm vụ nhận tinh do



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 58



tinh hoàn sản xuất ra.

- Đường sinh dục:

Gồm:

+ Ống dẫn tinh: Chuyển tinh trùng từ mào tinh đến dự trữ ở túi

tinh.

+ Túi tinh: Làm nhiệm vụ dự trưc tinh trùng và chất dinh dưỡng.

+ Ống đái: Dẫn tinh trùng từ túi tinh ra ngoài khi phóng tinh và

dẫn nước tiểu ra ngồi.

- Các tuyến hỗ trợ sinh dục:

+ Tuyến tiền liệt: Tiết dịch hòa trộn với tinh trùng để tạo thành

tinh dịch.

+ Tuyến hành (tuyến cô pơ): Tiết dịch nhờ bôi trơn và làm giảm

ma sát khi giao hợp và dọn đường cho tinh trùng đến gặp trứng.

b. Cơ quan sinh dục nữ

- Tuyến sinh dục:

+ Đơi buồng trứng CN – Vừa có chức năng sản xuát trứng (chức

năng ngoại tiết) vừa tiết hooc môn sinh dục nữ là ơstrôgen (chức năng nội

tiết).

+ Trứng tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử.

+ Hooc môn sinh dục nữ có thể gây ra những biến đổi ở tuổi dậy

thì và làm xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ.

+ Trên mổi tinh hồn có mào tinh hồn làm nhiệm vụ nhận tinh do

tinh hoàn sản xuất ra.

- Đường sinh dục:

Gồm:

+ Ống dẫn trứng: dẫn trứng đã chín vào tử cung.

+ Tử cung: Là nơi để trứng thụ tinh, làm tổ để phát triển thành

thai.

+ Âm đạo: Là nơi nhận tinh dịch trong đó có tinh trùng.

- Tuyến hỗ trợ sinh dục:

+ Tuyến tiền liệt:Tuyến tiền đình, nằm ở hai bên âm đạo gần cửa

mình tiết dịch nhờn.

86.



So sánh 2 tuyến sinh dục nam và nữ về cấu tạo, hoạt động và chức

năng?

a. Giống:

* Về cấu tạo và hoạt động:

- Đều là tuyến sinh dục.

- Đều là tuyến đơi.

- Đều hoạt động từ khi giai đoạn dậy thì của cơ thể và ngừng hoạt

động khi đã già.

- Hoạt động đều chịu ảnh hưỡng của hooc môn FSH và LH do

tuyến yên tiết ra.

* Về chức năng:



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 59



- Đều là tuyến pha vừa có chức năng ngoại tiết vừa có chức năng

nội tiết.



87.



+ Chức năng ngoại tiết là sản xuất giao tử.

+ Chức năng nội tiết là tiết hooc môn sinh dục.

b. Khác:

Điểm phân

Tuyến sinh dục nam

Tuyến sinh dục nữ

biệt

Là đơi tinh hồn nằm bên Là đơi buồng trứng nằm

Cấu tạo

ngoài cơ thể.

trong khoang cơ thể

Hoạt động muộn hơn từ 15- Hoạt động sớm hơn từ 10Hoạt động

16 tuổi

11 tuổi

- Tiết hooc môn sinh dục - Tiết hooc môn sinh dục

testôstêrôn – CN nội tiết.

ơstrôgen – CN ngoại tiết.

Chức năng

- Sản xuất tinh trùng- CN - Sản xuất trứng- CN

ngoại tiết

ngoại tiết.

So sánh trứng và tinh trùng

a. Giống:

- Đều được sản xuất từ tuyến sinh dục ở giai đoạn tuổi dậy thì,

tuyến ngừng hoạt động khi về già.

- Đều là tế bào sinh dục.

- Đều có khả năng thụ tinh tạo thành hợp tử.

b. Khác:

Trứng

Tinh trùng

Được sản xuất từ buồng trứng

Sản xt từ tinh hồn

Khong có đi

Có đi

Ở nữ chỉ có 1 loại trứng mang NST Ở nam có 2 loại tinh trùng mang

X

NST X hoặc Y.

Có kích thước lớn hơn

Có kích thước nhỏ hơn trứng



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 60



CÂU HỎI THEO TỪNG BÀI

Bài: Hô hấp và các cơ quan hô hấp;

Câu 1. Hô hấp có liên quan như thế nào với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể? Sự

thở có ý nghĩa gì với hơ hấp?

- Hơ hấp cung cấp O2 cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo năng lượng cung cấp

cho mọi hoạt động sống của cơ thể, đồng thời thải CO2 ra khỏi cơ thể

- Sự thở giúp thơng khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào

Câu 2. Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm

ẩm, làm ấm khơng khí vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác

nhân có hại?

Làm ẩm khơng khí là do các lớp niêm mạc tiết chất nhày lót bên trong đường dẫn

khí

Làm ấm khơng khí là do có mạng mao mạch dày đặc , căng máu và ấm nóng dưới

lớp niêm mạc, đặc biệt ở mũi và phế quản.

Tham gia bảo vệ phổi thì có:

+ Lơng mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do lớp niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi

nhỏ, lớp lông rung chuyển động liên tục quét chúng ra khỏi khí quản

+ Nắp thanh quản ( sụn thanh nhiệt) giúp đậy kín đường hơ hấp cho thức ăn khỏi lọt vào

khi nuốt

+ Các tế bào limpho ở các hạch amidan, VA có tác dụng tiết kháng thể để vơ hiệu hóa các

tác nhân gây bệnh

Câu 3. Đặc diểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí?

Bao ngồi 2 lá phổi là 2 lớp màng. Lớp trong dính với phổi và lớp ngồi dính với

lồng ngực. Chính giữa có lớp dịch rất mỏng làm áp suất trong phổi là âm hoặc 0, làm cho

phổi nở rộng và xốp

Có tới 700-800 triệu phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí lên lên tới 70-80 m2

Câu 4. Nêu nhận xét về chức năng của đường dẫn khí và 2 lá phổi

Chúc năng của đường dẫn khí: dẫn khí ra vào phổi, làm ấm, làm ẩm khơng khí, bảo

vệ phổi

Hai lá phổi giúp trao đổi khí giữa cơ thể và mơi trường ngồi

Trong hoạt động hơ hấp có những dạng khí nào?

Hướng dẫn trả lời

Trong hoạt động hơ hấp có những dạng khí sau:

+ Khí lưu thơng: Là lượng khí được hít vào và thở ra trong một lần hơ hấp bình thường,

lượng khi này có khoảng 500 ml (gồm 150 ml khí vơ ích nằm ở đường lẫn khí và 350 ml

khi có ích vào phổi)

+ Khí bổ sung (dự trữ hít vào): Là lượng khí được bổ sung vào khi hít vào gắng sức,

lượng khí này khoảng 2100 – 3100 ml.

+ Khí dự trữ (dự trữ thở ra): Là lượng khí được đẩy ra thêm khi thở ra gắng sức, lượng khí

này khoảng 800 – 1200 ml.

+ Khí cặn: Là lượng khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra gắng sức, lượng khí này

khoảng 1000 — 1200 ml.

—> Như vậy tổng dung tích của phổi là khoảng 4400 – 6000 ml. Trong đó dung tích sống

khoảng 3400- 4800 ml.

Câu 4: Dung tích sống là gì? Vì sao khi luyện tập thể dục – thể thao đúng cách, đều

Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 61



đặn từ bé có thể có được dung tích sống lý tưởng?

Hướng dẫn trả lời

1.

Dung tích sống: Là thể tích khơng khí lớn nhất mà cơ thể có thể hít vào và thở ra.

2.

Khi luyện tập thể dục – thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích

sống lí tưởng là vì: Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn.

Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát

triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển thì khung

xương sườn khơng thể phát triển thêm nữa. Dung tích khí cần phụ thuộc vào khả năng co

tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều đặn từ bé.

3.

Như vậy, cần luyện tập thể dục – thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé

để có dung tích sống lí tưởng.

Các cơ, xương ờ lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để

làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra?

2.

Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

Hướng dẫn trả lời

1.

Các Cơ, xương ờ lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để làm tăng thể tích

lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra như sau:

Cơ liên sườn ngoài co làm tập hợp xương ức và xương sườn có điểm tựa với cột

sống sẽ chuyển động đồng thời theo 2 hướng: Lên trên và ra hai bên -> Làm lồng ngực nở

rộng.

Cơ hoành co làm lồng ngực nở rộng thêm về phía dưới, ép xuống phía khoang

bụng.

Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn ra —> làm lồng ngực thu nhỏ về vị trí cũ.

Ngồi ra còn có sự tham gia của một số cơ khác trong các trường hợp hít vào và

thở ra gắng sức.

1.

Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào

những yếu tố sau:

Yếu tố tầm vóc.

Yếu tố giới tính.

Yếu tố nghề nghiệp

Tình trạng sức khỏe, bệnh tật.

Sự luyện tập thể dục – thể thao…

1.



Bằng một ví dụ, hãy giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong

mỗi phút làm tăng hiệu quả hô hấp?

2.

Tại sao khi dùng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời gian

nữa mỗi hơ hấp trở lại bình thường?

Hướng dẫn trả lời

1.

Giải thích qua ví dụ:

Một người thờ ra 18 nhịp/phút, mồi nhịp hít vào 400 ml khơng khí:

1 Khí lưu thơng / phút:

400 ml I 18 = 7200 ml

+ Khí vơ ích ở khoảng chết:

150 ml I 18 = 2700 ml

I Khí hữu ích vào tới phế nang:

7200 ml – 2700 ml 14500 ml

Neu người đó thở sâu: 12nhịp/ phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml

1.



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ơn tập Sinh học 8. 62



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Tại sao khi ánh sáng yếu mắt ta không phân biệt được màu sắc của vật?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×