Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một số đặc điểm chính về bộ máy tiêu hóa ở con người

Một số đặc điểm chính về bộ máy tiêu hóa ở con người

Tải bản đầy đủ - 0trang

ruột lâu hơn.

-Thời gian tiêu hóa của một bửa ăn mất khoảng 4-6 giờ, trong đó

thời gian tiêu hóa qua dạ dày khoảng 2-3 giờ và thời gian tiêu hóa qua ruột

non khoảng 2-3 giờ. Phần thực phẩm không tiêu hòa được quá cảnh qua

đại tràng mất 30 - 40 giờ.

-Đường ruột ở người có cơ cấu và tỷ lệ tương đồng với đường ruột

của động vật linh trưởng lớn và khác xa với đường ruột của động vật ăn

thịt.



Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:

Cơ quan hoặc hoạt

Tác nhân

động bị ảnh hưởng

Sinh vật



53.



Vi khuẩn



Răng



Giun, sán



Dạ dày

Ruột

Các tuyến tiêu hóa

Ruột

Các tuyến tiêu hóa



5.13



Chế độ

ăn uống



Ăn

uống Các cơ quan tiêu hóa

khơng đúng Hoạt động tiêu hóa

cách

Hoạt động hấp thụ

Khẩu phần

ăn

khơng Các cơ quan tiêu hóa

hợp lí



54.

55.



Mức độ bị ảnh

hưởng

Tạo nên môi

trường axit tấn

công men răng

Bị viêm loét

Bị viêm loét

Bị viêm

Gây tắc ruột

Gây tắc ống dẫn

mật

Có thể bị viêm

Kém hiệu quả

Kém hiệu quả



Dạ dày và ruột bị

mệt mỏi, gan có

thể bị xơ

Bị rối loạn hoặc

Hoạt động tiêu hóa

kém hiệu quả

Bị rối loạn hoặc

Hoạt động hấp thụ

kém hiệu quả

Chương 5- TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I . Trao đổi chất

1. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường

- Môi trường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước, muối khoáng. Qua

q trình tiêu hóa, cơ thể tổng hợp nên những sản phẩm đặc trưng đồng

thời thải những sản phẩm thừa ra ngồi.

- Hệ hơ hấp lấy từ mơi trường ngồi khí O2 để cung cấp cho các phản



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ơn tập Sinh học 8. 35



ứng sinh, hóa trong cơ thể và thải ra ngồi khí CO2.

- Hệ bài tiết lọc từ máu những chất bả của hoạt động trao đổi chất

cùng với những chất độc để tạo thành mồ hôi, nước tiểu để đào thải ra khỏi

cơ thể.

- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài là trao đổi chất ở cấp

độ cơ thể đảm bảo cho cơ thể sống và phát triển, nếu không có sự trao đổi

chất, cơ thể khơng tồn tại được. Vì vậy, trao đổi chất là đặc trưng cơ bản

của sự sống.

2. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong

? Tế bào đã lấy những chất gì từ môi trường trong.

- Tế bào lấy O2 và các chất dinh dưỡng: Glu cơ zơ, Gly xê rin, A xít

béo, A xít amin, Nước, muối khống, vitamin…

- Tế bào đã thải vào môi trường trong các sản phẩm phân hủy như:

CO2, H2O, U rê, Urát, A xít U ríc.

- Biểu hiện của sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong:

Chất dinh dưỡng và O2 từ máu chuyển sang nước mô để cung cấp cho

tê bào thực hiện các chức năng sinh lý. Khí CO 2 và các sản phẩm bài tiết

do tế bào thải ra đổ vào nước mô rồi chuyển vào máu nhờ máu chuyển đến

các cơ quan bài tiết. Như vậy, các tế bào trong cơ thể thường xuyên có sự

trao đổi chất với nước mơ và máu tức là: có sự trao đổi chất với môi

trường trong.

3. Mối quan hệ giữa trao đổi chất cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào

- Không có sự trao đổi chất ở cáp độ cơ thể thì khơng có sự trao đổi

chất ở cấp độ tế bào.

- Trao đổi chất ở cấp độ tế bào giúp cho từng tế bào tồn tại, phát triển

dẫn đến cơ thể tồn tại và phát triển (vì tế bào là đơn vị chức năng của cơ

thể).

II- Chuyển hóa

1. Chuyển hóa vật chất và năng lượng

* Phân biệt chuyển hóa vật chất và năng lượng với sự trao đổi chất

của tế bào với môi trường trong

- Sự trao đổi chất ở tế bào là quá trình trao đổi chất giữa tế bào với

mơi trường trong.

- Chuyển hóa là q trình biến đổi có tích lũy năng lượng và giải

phóng năng lượng xảy ra bên trong tế bào.

* Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào hoạt động của

cơ thể để sinh cơng, cung cấp cho q trình đồng hóa tổng hợp chất mới

và sinh nhiệt bù đắp vào phần nhiệt cơ thể mất đi do tỏa nhiệt vào mơi

trường.

2. Đồng hóa và dị hóa là hai mặt của chuyển hóa vật chất và năng

lượng.

- Đồng hóa là quá trình tổng hợp của tế bào và tích lũy năng lượng

trong các liên kết hóa học.

- Dị hóa là quá trình phân giải các chất được tích lũy trong q trình

đồng hóa thành các chất đơn giản, bẻ gảy liên kết hóa học để giải phóng

năng lượng cung cấp cho hoạt động của tế bào.

Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 36



- Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa: Các chất được tổng hợp từ

đồng hóa là nguyên liệu cho dị hóa. Do đó, năng lượng được tích lũy ở

đồng hóa sẽ được giải phóng trong q trình dị hóa để cung cấp cho hoạt

động tổng hợp của đồng hóa. Hai q trình này trái ngược nhau, mâu thuẩn

nhau nhưng thống nhất với nhau. Nếu khơng có đồng hóa thì khơng có

ngun liệu cho dị hóa và ngược lại khơng có dị hóa thì khơng có năng

lượng cho hoạt động đồng hóa.

- Tỷ lệ đồng hóa và dị hóa khác nhau tùy lứa tuổi, trạng thái cơ thể.

Ví dụ: ở trẻ em, cơ thể đang lớn, q trình đồng hóa lớn hơn dị hóa,

người già, dị hóa lớn hơn đồng hóa.

+ Khi lao động, cơ thể cơ thể cần nhiều năng lượng dị hóa lớn hơn

đồng hóa, lúc nghỉ ngơi, đồng hóa mạng hơn dị hóa.

3. Chuyển hóa cơ bản.

- Chuyển hóa cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trọng thái

hoàn tồn nghỉ ngơi tính bằng KJ trong thời gian 1 giờ với 1 kg khối lượng

cơ thể.

- Chuyển hóa cơ bản là một chỉ số sức khỏe.

4. Điều hòa sự chuyển hóa vật chát và năng lượng

- Điều hòa bằng thần kinh: ở não có các trạng thái điều khiển sự trao

đổi: Gluxit, lipip, nước, muối khoáng và tăng, giảm nhiệt độ cơ thể.

- Điều hòa bằng thể dịch: Các hóc mơn insulin, glucagon tham gia

vào sự chuyển hóa.

5. Cơ thể giữ cân bằng trao đổi nước như thế nào?

a. Điều hòa lượng nước lấy vào

Khi lượng nước trong cơ thể giảm (mất nước) sẽ làm giảm khối

luwongj máu và huyết áp đồng thời làm tằng áp suất thẩm thấu của máu

(thảm áp máu). Tất cả những thay đổi trên sẽ kích thích trung khu điều

hòa nước ở vùng dưới đồi thị gây nên cảm giác khát. Khi cơ thể có nhu cầu

uống nước.

b. Điều hòa lượng nước thải ra

Lượng nước thải ra chủ yếu qua nước tiểu. Sự thay đổi khối lượng

nước tiểu thải ra ngoài thường gắn liền với sự tái hất thu Na + vì lượng nước

tiểu nhiều hau ít có thể thay đổi, nhưng phải giữ cho áp suất thẩm thấu cho

môi trường ngoại bào được ổn định, mà thẩm áp lại lệ thuộc vào nồng độ

các chất điện giải.

Lượng nước tiểu thải ra còn phụ thuộc vào hooc môn ADH do thùy

sau tuyến yên tiết ra.

ADH là hooc mơn có tác dụng giữ nước qua cơ chế tái hấp thu nước

của các ống thận. Khi thẩm áp máu tăng, huyết áp hạ thì tăng tiết ADH,

ngược lại khi khối luwongj máu và huyết áp tăng cao thì tuyến n giảm

tiết ADH. Điều hòa tiết ADH là trung khu trao đổi nước ở vùng dưới đồi.

56.



Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hơ hấp. Hệ bài tiết trong sự trao

đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Nêu ý nghĩa của trao đổi chất giữa

cơ thể và môi trường.

Trả lời:



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 37



- Môi trường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước, muối khống. Qua

q trình tiêu hóa, cơ thể tổng hợp nên những sản phẩm đặc trưng đồng

thời thải những sản phẩm thừa ra ngoài.

- Hệ hơ hấp lấy từ mơi trường ngồi khí O2 để cung cấp cho các phản

ứng sinh, hóa trong cơ thể và thải ra ngồi khí CO2.

- Hệ bài tiết lọc từ máu những chất bả của hoạt động trao đổi chất

cùng với những chất độc để tạo thành mồ hôi, nước tiểu để đào thải ra khỏi

cơ thể.

- Trao đổi chất giữa cơ thể và mơi trường ngồi là trao đổi chất ở cấp

độ cơ thể đảm bảo cho cơ thể sống và phát triển, nếu khơng có sự trao đổi

chất, cơ thể khơng tồn tại được. Vì vậy, trao đổi chất là đặc trưng cơ bản

của sự sống.



57.



58.



59.



Nêu sự khác nhau và mối quan hệ giữa trao đổi chát ở cấp độ cơ thể

và trao đổi chất ở cáp độ tế bào?

Trả lời:

* Sự khác nhau: ( k/n ở SGK)

* Mối quan hệ:

- Khơng có sự trao đổi chất ở cáp độ cơ thể thì khơng có sự trao đổi

chất ở cấp độ tế bào.

- Trao đổi chất ở cấp độ tế bào giúp cho từng tế bào tồn tại, phát triển

dẫn đến cơ thể tồn tại và phát triển (vì tế bào là đơn vị chức năng của cơ

thể).

Giải thích vai trò của sự chuyển hóa vật chất và năng lượng đối với cơ

thể.

Trả lời:

Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào hoạt động của cơ

thể để sinh cơng, cung cấp cho q trình đồng hóa tổng hợp chất mới và

sinh nhiệt bù đắp vào phần nhiệt cơ thể mất đi do tỏa nhiệt vào mơi trường.

So sánh đồng hóa và dị hóa? Vì sao nói đồng hóa và dị hóa là hai mặt

đối lập, mâu thuẩn nhưng thống nhất và có quan hệ chặt chẽ với nhau.

Trả lời:

- Đồng hóa là q trình tổng hợp của tế bào và tích lũy năng lượng

trong các liên kết hóa học.

- Dị hóa là q trình phân giải các chất được tích lũy trong q trình

đồng hóa thành các chất đơn giản, bẻ gảy liên kết hóa học để giải phóng

năng lượng cung cấp cho hoạt động của tế bào.

- Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa: Các chất được tổng hợp từ

đồng hóa là nguyên liệu cho dị hóa. Do đó, năng lượng được tích lũy ở

đồng hóa sẽ được giải phóng trong q trình dị hóa để cung cấp cho hoạt

động tổng hợp của đồng hóa. Hai q trình này trái ngược nhau, mâu thuẩn

nhau nhưng thống nhất với nhau. Nếu không có đồng hóa thì khơng có

ngun liệu cho dị hóa và ngược lại khơng có dị hóa thì khơng có năng

lượng cho hoạt động đồng hóa.



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 38



60.

61.

62.



1



5. So sánh sự khác nhau giữa tiêu hóa và đồng hóa, giữa dị hóa và bài

tiết.

Trả lời: (SGV

CHƯƠNG 6- HỆ BÀI TIẾT

Khái niệm bài tiết: Là q trình lọc và thải ra mơi trường ngồi các chất

cặn bả do hoạt động chuyển hóa chất của tế bào tạo ra cùng với một só

chất đưa vào cơ thể quá liều lượng.

- Bài tiết được thực hiện qua da, thận, phổi.

- Bài tiết có 2 tác dụng:

+ Giữ cho môi trường trong của cơ thể được ổn định.

+ Giúp cho cơ thể không bị nhiễm độc.

- Cơ quan bài tiết nước tiểu là quan trọng nhất vì 90% các sản phẩm

bài tiết hòa tan trong máu (trừ CO2) được cơ quan này thải ra ngoài.



Câu 1. Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống ?

Câu 2. Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì ? Việc bài tiết chúng do

các cơ quan nào đảm nhiệm ?

Câu 3. Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào ?

Trả lời:

Câu 1. Nhờ hoạt động bài tiết mà các tính chất của mơi trường bên trong

(pH, nồng độ các ion, áp suất thẩm thấu, ...) luôn ổn định, tạo điều kiện

thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.

Câu 2. Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là C02, mồ hôi, nước tiểu.

Các cơ quan bài tiết các sản phẩm trên :

- Hệ hô hấp thải loại C02.

- Da thải loại mồ hôi.

- Hệ bài tiết nước tiểu thải loại nước tiểu.

Câu 3. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu :

- Hệ bài tiết nước tiểu gồm : thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.

- Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu, gồm 2 quả thận

; mỗi quả chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành

Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 39



nước tiểu.

- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là một búi mao mạch

máu), nang cầu thận (thực chất là một cái túi gồm 2 lớp bao quanh cầu

thận), ống thận



63.



64.



2



Các đặc điểm cấu tạo của thận và đường dẫn nước tiểu phù hợp với

chức năng bài tiết nước tiểu.

* Đặc điểm cấu tạo của thận phù hợp với chức năng bài tiết nước tiểu.

- Thận cấu tạo từ các đơn vị chức năng. Đơn vị chức năng là nơi xảy ra quá

trình lọc chất bả từ máu.

- Mỗi đơn vị chức năng thận có một mạng lưới mao mạch mang chất bả

đến.

- Số lượng đơn vị thận rất nhiều (có khoảng 1 triệu đơn vị ỏ mỗi quả thận)

giúp thận có thể lọc nhiều chất bả từ máu.

- Thận có bể thận là nơi tập trung nước tiểu tạo ra từ các đơn vị chức năng

của thận.



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 40



* Đặc điểm cấu tạo của đường dẫn nước tiểu phù hợp với chức năng

bài tiết nước tiểu.

- ống dẫn tiểu: Cấu tạo ống rỗng để dẫn nước tiểu từ thận xuống bóng đái.

- Bóng đái: có thành cơ có khả năng co rút để đẩy nước tiểu xuống ống đái.

- ống đái: có cơ trơn và cơ vân có khả năng co dãn để đào thải nước tiểu

khi cần thiết.

- Bóng đái và cơ thắt ống đái có mạng thần kinh phân bố có thể tạo cảm

giác buồn tiểu khi lượng nước tiểu trong bóng đái nhiều và gây phản xạ bài

xuất nước tiểu.



65.



Các giai đoạn trong sự tạo thành nước tiểu

a. Lọc máu tạo nước tiểu đầu

Quá trình lọc máu xảy ra ở vách các mao mạch của cầu thận, vách mao

mạch chính là màng lọc với các lỗ rất nhỏ từ 30 - 40A 0, các tế bào máu và

Prơtêin có kích thước lớn hơn lỗ lọc nên ở lại tròng máu. còn nước, muối

khống, đường glucozơ, một ít chất béo, các chất thải chất tiết do các tế

bào sinh ra như: Urê, axit Uric qua các lỗ nhỏ ở vách mao mạch vào nang

cầu thận tạo ra nước tiểu đầu. Quá trình này xảy ra được là do sự chênh

lệch áp suất tạo lực đẩy các chất qua lỗ lọc. Giai đoạn này tuân theo định

luật khuếch tán.

b. Tái hấp thụ các chất

Quá trình này xảy ra ở ống thận, đại bộ phận nước, các chất dinh dưỡng,

các ion cần thiết như: Na+, Cl- từ trong ống thận thấm qua ống thận vào

máu, quá trình này sử dựng năng lượng ATP.

c. Bài tiết tiếp

Các chất cặn bả như: Ure, axit Uric, các chất thuốc, các chất thừa như: H +,

K+, … được bài tiết tiếp vào đoạn sau của ống thận để tạo ra nước tiểu

chính thức. Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận rồi theo ống dẫn nước

tiểu đổ vào bóng đái. Q trình này sử dựng năng lượng ATP.



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 41



66.



67.



So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

Nước tiểu đầu

Nước tiểu chính thức

Nồng độ các chất hòa tan lỗng hơn

Nồng độ các chất hòa tan đậm

đặc hơn

Chứa ít các chất cặn bả và các chất Chứa nhiều các chất cặn bả và

độc

các chất độc

Còn chứa nhiều các chất dinh dưỡng

Gần như khơng còn các chất

dinh dưỡng

Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng: bảo vệ, điều

hòa thân nhiệt, bài tiết.

a. Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng bảo vệ

cơ thể

- Các tế bào bạch cầu trong mạch máu có chức năng bảo vệ cơ thể

nhờ khả năng thực bào và tạo kháng thể

- Khi da bị nhiễm trùng các mạch máu của da dãn ra. Lượng máu di

chuyển qua da nhiều hơn, mang nhiều tế bào bạch cầu đến để tiêu diệt

vi khuẩn.

b. Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng điều hòa

thân nhiệt

- Khi trời nóng, các mạch máu da dãn ra, máu lưu thông qua mạch

nhiều hơn mang nước và các chất đến các tuyến mồ hôi để tổng hợp

nhiều mồ hôi chứa nước bài tiết ra môi trường, nước được thải ra

ngoài sẽ mang một phần nhiệt của cơ thể tỏa ra mơi trường giúp cơ

thể chống nóng.

- Ngược lại, khi trời lạnh, các mạch máu da co lại, để làm giảm lượng

nước qua da, hạn chế bài tiết nước qua mồ hôi để giữ nhiệt cho cơ thể

giúp cơ thể chống lạnh.

c. Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng bài tiết

cho cơ thể

- Mạch máu mang chất bả đến tuyến mồ hôi để tạo mồ hơi bài tiết qua

da.

- Ngồi ra các tuyến nhờn trên da tạo dịch nhờn từ những chất trong

máu để bài tiết ra bề mặt da.

Câu 1: Phân tích các đặc điểm cấu tạo của thận và đường dẫn tiểu phù

hợp với c/năng bài tiết nước tiểu?

Trả lời:

* Đặc điểm cấu tạo của thận phù hợp với chức năng bài tiết nước tiểu.

- Thận cấu tạo từ các đơn vị chức năng. Đơn vị chức năng là nơi xảy

ra quá trình lọc chất bả từ máu.

- Mỗi đơn vị chức năng thận có một mạng lưới mao mạch mang chất

bả đến.

- Số lượng đơn vị thận rất nhiều (có khoảng 1 triệu đơn vị ỏ mỗi quả

thận) giúp thận có thể lọc nhiều chất bả từ máu.

- Thận có bể thận là nơi tập trung nước tiểu tạo ra từ các đơn vị chức

năng của thận.



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 42



* Đặc điểm cấu tạo của đường dẫn nước tiểu phù hợp với chức năng

bài tiết nước tiểu.

- ống dẫn tiểu: Cấu tạo ống rỗng để dẫn nước tiểu từ thận xuống

bóng đái.

- Bóng đái: có thành cơ có khả năng co rút để đẩy nước tiểu xuống

ống đái.

- ống đái: có cơ trơn và cơ vân có khả năng co dãn để đào thải nước

tiểu khi cần thiết.

- Bóng đái và cơ thắt ống đái có mạng thần kinh phân bố có thể tạo

cảm giác buồn tiểu khi lượng nước tiểu trong bóng đái nhiều và gây

phản xạ bài xuất nước tiểu.

68.



HỆ THẦN KINH



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 43



69.



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 44



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số đặc điểm chính về bộ máy tiêu hóa ở con người

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×