Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào?

Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào?

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Tại sao những dân tộc ở vùng núi và cao nguyên hàm lượng



hêmôglôbin (Hb) trong máu của họ thường cao hơn so với những

người sống ở vùng đồng bằng?

Hàm lượng Hb trong máu người vùng núi và cao nguyên cao hơn người

sống ở đồng bằng vì càng lên cao khơng khí càng lỗng, nồng độ ơ xi

trong khơng khí thấp, nên để có đủ ơxi cho cơ thể thì hồng cầu phải tăng

dẫn đến hàm lượng Hb phải tăng.



36.



4.2



37.



4.2



38.



4.3



Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ

bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?

- Dung tích sống là thể tích khơng khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào

và thở ra

- Dung tích sơng phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung

tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ

thuộc vào sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau

độ tuổi phát triển sẽ khơng phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào

khả năng có tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập từ bé.

- Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên từ bé sẽ có dung

tích sống lí tưởng

Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại:

Biện pháp

Tác dụng

Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường

Điều hòa thành phần khơng khí

phố, nơi cơng sở, trường học, bệnh

theo hướng có lợi cho hơ hấp

viên, nơi ở

Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh

Hạn chế ô nhiễm khơng khí từ bụi

và ở những nơi có bụi

Đảm bảo nơi ở, nơi làm việc đủ Hạn chế ô nhiễm khơng khí từ các

nắng, gió, tránh ẩm thấp

vi sinh vật gây bệnh

Thường xuyên dọn vệ sinh

Không khạc nổ bừa bãi

Hạn chế ơ nhiễm kho khí từ các

Hạn chế sử dụng các thiết bị có

chất khí độc (NOX, SOX, CO,

thải ra các khí độc hại

nicotin….)

Khơng hút thuốc là và vận động

mọi người khơng nên hút thuốc

Bài tốn: Một người hơ hấp thường là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít

vào với một lượng khí là 420 ml. Khi người ấy tập luyện hơ hấp sâu

12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml khơng khí.

c. Tính lưu lượng khí lưu thơng, khí vơ ích ở khoảng chết, khí hữu ích



ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu được thực hiện

trong mỗi phút.

Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 25



d. So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp



sâu trong mỗi phút. (Biết rằng lượng khí vơ ích ở khoảng

chết của mỗi nhịp hơ hấp là 150 ml).



39.

40.



5.0

5.1



a. Lưu lượng khí:

- Lưu lượng khí của người hơ hấp thường lưu thơng trong 1 phút: 18 x 420

= 7560 (ml)

- Lưu lượng khí vơ ích ở khoảng chết của người hơ hấp thường trong 1

phút: 18 x 150 = 2700 (ml)

- Lượng khí hữu ích trong 1 phút của người hơ hấp thường là: 7560 2700 = 4860 (ml)

- Lưu lượng khí lưu thơng trong 1 phút khi người đó hơ hấp sâu là: 12 x

620 = 7440 (ml)

- Lưu lượng khí vơ ích ở khoảng chết trong 1 phút khi người đó hơ hấp

sâu: 12 x 150 = 1800 (ml)

- Lượng khí hữu ích trong 1 phút của người hơ hấp sâu là: 7440 - 1800 =

5640 (ml)

b. Trong một phút, lượng khí hữu ích giữa hơ hấp sâu hơn hơ hấp thường

là: 5640 - 4860 = 780 (ml).

CHƯƠNG V- TIÊU HÓA

Khái quát HTH người



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 26



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 27



41.



5.2



Sơ đồ khái quát về các hoạt động của q trình tiêu hóa



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ơn tập Sinh học 8. 28



42.



5.3



43.



5.4



Các chất trong thức ăn được phân nhóm thế nào? Nêu đặc điểm của

mỗi nhóm.

- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hóa học:

+ Chất vơ cơ: nước, muối khống

+ Chất hữu cơ: Gluxit, lipit, protein, axit nucleic

- Căn cứ vào đặc điểm biến đổi qua q trình tiêu hóa

+ Các chất bị biến đổi qua q trình tiêu hóa: gluxit, protein, lipit, axit

nucleic

+ Các chất khơng bị biến đổi qua q trình tiêu hóa: vitamin, nước,

muối khoáng.

Các chất cần cho cơ thể như nước, vitamin, muối khống khi vào cơ

thể theo đường tiêu hóa thì cần phải qua những hoạt động nào? Cơ

thể người có thể nhận các chất này theo con đường nào khác không?

- Các chất cần cho cơ thể như nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể

phải qua các hoạt động: ăn, đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa, hấp thụ chất dinh

dưỡng

- Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường tiêm (chích) qua



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 29



tĩnh mạch vào hệ tuần hoàn máu, hoặc qua kẽ giữa của tế bào vào nước mơ

rồi lại vào hệ tuần hồn máu

Các hoạt động tiêu hóa ở miệng.

Biến đổi thức ăn ở khoang miệng

Các hoạt động tham gia

Các thành phần tham gia hoạt động

Tác dụng của hoạt động

Biến đổi lí học



Sự tiết nước bọt

tuyến nước bọt

làm mềm và ướt thức ăn



44.



5.5



Nhai

răng

làm mềm và nhuyễn thức ăn

Đảo trộn thức ăn

Lưỡi, cơ môi, cơ má, răng

làm thức ăn thấm đẫm nước bọt

Tạo viên thức ăn

Lưỡi, cơ

ôi, cơ má, răng

tạo viên thức ăn vừa nuốt

Biến đổi hóa học

Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt

enzim amilaza

Biến đổi 1 phần tinh bột (chín) thành đường mantozo



45.



Cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng tiêu hóa

* Chức năng của dạ dày: Dạ dày có 2 chức năng chính là

- Nghiền cơ học thức ăn, thấm dịch vị

- Phân hủy thức ăn nhờ hệ enzym tiêu hóa trong dịch vị.

* Cấu tạo phù hợp chức năng

- Dạ dày được chia ra các thành phần sau:

1. Tâm vị: Lỗ tâm vị chỉ có một lớp niêm mạc ngăn cách với thực quản.

2. Đáy vị: Bình thường chứa khơng khí

3. Thân vị: Phần thân vị chứa các tuyến tiết ra HCl và Pepsinogene

4. Mơn vị: Lỗ mơn vị có một cơ thắt thật sự được gọi là cơ thắt mơn vị.

- Dạ dày có dạng hình túi thắt 2 đầu là phần rộng nhất trong ống tiêu hóa

, niêm mạc có nhiều nếp gấp: phù hợp với chức năng chứa thưc ăn

- Thành có 4 lớp , lớp cơ có cơ vòng ,cơ dọc ,cơ chéo giúp co bóp , nhào



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 30



trộn thức ăn , đẩy thức ăn cho thức ăn thấm đều dịch tiêu hóa

- Tấm dưới niêm mạc: Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày. Các

tuyến dạ dày gồm nhiều loại, tiết ra các chất khác nhau vừa có vai trò

bảo vệ dạ dày như chất nhầy, vừa có vai trò tiêu hóa như HCl như men

Pepsinogene... vừa có vai trò nội tiết hay trung gian hóa học như gastrin,

histamin...hay yếu tố nội giúp hấp thụ sinh tố B12.

(HCl có vai trò hoạt hóa Pepsinogene thành pepsin để phân giải prôtêin

thành peptit chuỗi ngắn)

- Lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày; bao gồm nhiều loại tiết ra

các chất khác nhau. Chúng có vai trò bảo vệ dạ dày như chất nhầy, đồng

thời có vai trò tiêu hóa và điều hòa nội tiết hóa học trung gian.



Biến đổi thức

ăn ở dạ dày



46.



5.6



47.



5.7



Các hoạt động

Các thành

Tác dụng của

tham gia

phần tham gia

hoạt động

Sự tiết dịch vị tuyến vị

Hòa lỗng thức ăn

Biến đổi lí

Sự co bóp

học

các lớp cơ dạ Đảo trộn thức ăn cho

của các cơ dạ

dày

thấm đều dịch vị

dày

Phân cắt protein

Hoạt

động

Biến đổi hóa

chuỗi

dài thành

của

enzim enzim pepsin

học

protein chuỗi ngắn

pepsin

gồm 3-10 axit amin

- Một phần nhỏ tinh bột tiếp tục được phân giải nhờ

enzim amilaza ( đã được trộn đều từ khoang miệng)

thành đường mantozo ở giai đoạn đầu khi thức ăn chưa

Kết luận

thấm đều dịch vị

- Một phần protein chuỗi dài được enzim pepsin trong

dịch vị phân cắt thành protein chuỗi ngắn gồm 3-10 axit

amin.

Các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày

4. Tiêu hóa ở ruột non

Sự biến đổi thức ăn ở ruột non chủ yếu là tiêu hóa hóa học nhờ sự

tham gia của các en zim có trong dịch vị tụy, dịch ruột và sự hổ trợ của



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 31



dịch mật. Với đầy đủ các loại en zim tất cả các loại chất trong thức ăn đều

được biến đổi thành sản phẩm đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

a. Men của dịch tụy (tuyến tụy)

- Aminlaza biến đổi tinh bột thành mantôzơ.

- Tripsin biến đổi Prôtêin -> axitamin.

- Lipaza biến lipit thành axít béo và glyxêrin.

b. Men của dịch ruột (tuyến ruột)

- Amilaza

- Mantaza biến man tô zơ thành Glucôzơ

- Sactaza biến Sacca rô zơ thành Glucôzơ.

- Lactaza biến Lac tô zơ thành Glucôzơ.

c. Dịch mật (tuyến mật)

Khơng chứa enzim tiêu hóa nhưng chứa muối mật có tác dụng nhủ

tương hóa lipip tạo điều kiện cho sự tiêu hóa lipip



48.



5.8



Nêu cấu tạo chung của ruột non:

- Trong ống tiêu hóa, tiếp theo mơn vị của dạ dày là ruột non.

- Ruột non có cấu tạo 4 lớp giống dạ dày, nhưng lớp cơ chỉ có cơ vòng và

cơ dọc

- Tá tràng là đoạn đầu ruột non, nơi có ống dẫn chung dịch mật và dịch tụy

cùng đổ vào

- Ở lớp niêm mạc của ruột non có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và các tế

bào tiết chất nhày

- Trong dịch tụy và dịch ruột của ruột non có nhiều loại enzim xúc tác các

phản ứng phân cắt các phân tử thức ăn. Dịch mật có muối mật và muối

kiềm cũng tham gia vào q trình tiêu hóa

Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai

trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?

- Lớp niêm mạc ruột non có những nếp gấp với các lơng ruột và lơng cực

nhỏ làm cho diện tích bề mặt bên trong ruột non tăng gấp 600 lần so với

diện tích mặt ngồi

- Ruột non rất dài ( từ 2.8-3m ở người trưởng thành), dài nhất so với các

đoạn khác của ống tiêu hóa

- Hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc, phân bố tới từng lông

ruột

Căn cứ vào đâu người ta khẳng định rằng ruột non là cơ quan chủ yếu

củ hệ tiêu hóa đảm nhận vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?

- Ruột non có bề mặt hấp thụ rất lớn ( 400-500m 2) , lớn nhất so với các

đoạn khác của ống tiêu hóa. Ruột non có hệ mao mạch máu và mạch bạch

huyết dày đặc

- Thực nghiệm phân tích thành phần các chất dinh dưỡng của ống tiêu hóa

chứng tỏ sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra ở ruột non



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 32



Các con đường vận chuyển chất dinh dưỡng đã được hấp thụ:

Các chất dinh dưỡng được hấp

thụ và vận chuyển theo đường

máu

49.



5.9



axit béo và glixerin

vitamin tan trong nước

nước

muối khoáng

aixit amin



Các chất dinh dưỡng được hấp

thụ và vận chuyển theo đường

bạch huyết

lipit ( các giọt nhỏ đã được nhũ

tương hóa)

Các vitamin tan trong dầu ( A, D, E,

K)



đường



50.



5.10



51.



5.11



Nêu và phân tích vai trò của gan.

Trả lời:

Gan giữ nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể, phân thành 3

nhóm chính:

a. Chức năng tiêu hóa

Được thực hiện bởi mật do gan tiết ra. Mật gồm các muối mật và

NaHCO3. Muối mật giúp cho sự nhũ tương hóa mỡ, tạo điều kiện cho tác

dụng lipaza được thuận lợi. NaHCO3 có tác dụng trung hòa HCL từ dạ dày

vào tá tràng vừa góp phần vào cơ chế đóng mở mơn vị vừa tạo mơi trường

thuận lợi cho tác dụng của các enzim trong dịch tụy và dịch ruột.

b. Chức năng điều hòa

Gan giữ vai trò điều hòa nồng độ các chất trong máu để đảm bảo cho

các môi trường trong được ổn định.

- Điều hòa Glucơzơ.

- Điều hòa a xít amin.

- Điều hòa Prơtêin huyết tương.

- Điều hòa lipip.

c. Các chức năng khác

- Dự trữ máu.

- Tạo các sản phẩm bài tiết.

- Khử độc.

- Phá hủy hồng cầu già.

Ruột già và sự thải phân

1. Ruột già

- Ruột già được chia làm 3 đoạn: manh trành, kết tràng, trực tràng.

- Ruột già không tiết dịch tiêu hoá mà chỉ tiết chất nhày để bảo vệ

niêm mạc. Ở đây có hệ vi sinh vật rất phát triển. Tại đây có 1 số vi sinh

vật tổng hợp vitamin B12, K. Vi sinh vật lên men các chất không được ruột



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 33



non hấp thụ, giải phóng các khí CO2, CH4, H2S, … và các chất độc như

indol, scatol, mercaptan làm cho phân có mùi thối.

5-2. Sự thải phân

- Sau khi được hấp thụ nước, cấc chất cặn bã còn lại cơ đặc tạo

thành phân và thải ra ngồi qua hậu môn. Do các chất dinh dưỡng được

hấp thụ từ 80 ~ 100% nên trong phân còn rất ít chất dinh dưỡng không

được hấp thụ. Phân chứa khoảng 60% nước, còn lại là các mảnh vụn tế

bào niêm mạc ống tiêu hoá và xác vi sinh vật.



52.



5.12



Một số đặc điểm chính về bộ máy tiêu hóa ở con người

1- Ở Miệng:

-Răng thích nghi cho thực phẩm từ thực vật, răng cửa dùng để cắn,

làm nhỏ thức ăn. Răng hàm dùng để nghiền nát thức ăn. Răng nanh không

phát triển, không thích nghi cho việc cắn, xé thịt.

-Lưỡi có vai trò cuộn thức ăn mềm rả thành khối để đưa vào thực

quản.

-Các tuyến tiêu hóa ở họng có vai trò tiêu hóa một phần thức ăn từ

thực vật trong q trình nhai.

2-Ở dạ dày

-Bao tử thích nghi cho việc tiêu hóa thức ăn từ thực vật.

-Khơng có chức năng tiêu hóa thịt và xương dạng khối như ở động

vật ăn thịt.

3-Ở ruột

-Để hổ trợ tiêu hóa chất béo và chất đạm từ động vật các dịch tụy và

mật bài tiết các chất men tiêu hóa như: Iminopeptidaza, Đipeptidaza,

Tripeptidaza, Nuclêaza, Nuclêotidaza ,Lipaza, Photpholipaza, Cholesterol

esteraza, Photphataza…Nhưng với số lượng ít hơn ở động vật ăn thịt.

-Tổng chiều dài đường ruột trong người trưởng thành khoảng 6 lần

chiều dài cơ thể (trung bình khoảng 8-9 m). Chiều dài này cần thiết cho sự

tiêu hóa thức ăn thực vật cần di chuyển và thời gian tồn tại trong đường



Nguyễn Viết Trung, Tài liệu ôn tập Sinh học 8. 34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×