Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình giảm phân

b. Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình giảm phân

Tải bản đầy đủ - 0trang

Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội (n

NST).

c. Ý nghĩa của quá trình giảm phân:

- Đã tạo ra nhiều loại giao tử có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ

hợp.

- Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể.

Kết quả



III.

2



III.

2



III.

2



Câu 9. Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa NP và GP

a. Những điểm giống

- Có sự nhân đơi của NST tạo thành NST kép (kì trung gian).

- Có sự tập trung của NST ở mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực của tế bào.

- Trải qua các kì phân bào tương tự nhau (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)

- Có sự biến đổi hình thái NST như đóng xoắn và tháo xoắn.

- Giảm phân 2 có tiến trình giống ngun phân.

b. Khác nhau:

Nguyên phân

Giảm phân

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai, - Xảy ra ở TB sinh dục (2n) ở thời kì chín.

trong suốt đời sống cá thể.

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.

- Gồm 1 lần phân bào..

- Kì giữa I, NST tập trung 2 hàng trên mặt phẳng xích

- Kì giữa, NST tập trung 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo đạo của thoi phân bào.

của thoi phân bào.

- Kì đầu I có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo.

- Khơng có hiện tượng trao đổi chéo.

- Kết quả: tạo ra 4 tế bào con với bộ NST đơn bội n.

- Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ

- Kết quả: tạo ra 2 tế bào con với bộ NST lưỡng bội 2n.

NST của loài qua các thế hệ cơ thể ở các sinh vật sinh

- Duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của lồi qua các sản hữu tính.

thế hệ tế bào và cơ thể ở các sinh vật sinh sản vơ tính.

4. Thụ tinh

* Khái niệm: Là sự kết hợp của 1 giao tử đực và một giao tử cái tạo thành hợp tử.

* Bản chất: Là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái tạo thành bộ

nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ.

* Ý nghĩa:

- Khôi phục bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể, làm xuất hiện BDTH.

- Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những lồi có hình thức sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn

biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa.

* Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tinh đã duy trì bộ NST đặc trưng của lồi giao phối qua

các thế hệ cơ thể, đồng thời tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho tiến hoá và chọn giống.

Câu 10: Quá trình phát sinh giao tử ở động vật

1. Quá trình phát sinh giao tử ở động vật

• Q trình phát sinh giao tử đực: Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noãn nguyên bào.

Noãn nguyên bào phát triển thành noãn bào bậc 1. Tế bào này giảm phân, lần GP I tạo ra 2 tinh bào bậc 2, lần

GP II tạo ra 4 tinh tử, các tinh tử này phát triển thành 4 tinh trùng

• Q trình phát sinh giao tử cái: Các tế bào mầm cũng nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều tinh nguyên

bào. Tế bào này giảm phân, lần GP I tạo ra tạo ra 1 tb có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ nhất và 1 tb có kích

thước lớn gọi là noãn bào bậc 2, lần GP II thể cực thứ nhất cũng tạo ra 2 tb có kích thước nhỏ gọi là thể cực,

noãn bào bậc 2 cho thể cực thứ hai và 1 tb có kích thước lớn gọi là trứng

2. So sánh Quá trình phát sinh giao tử ở động vật

♦ Giống nhau:

- Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần.

- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho ra giao tử.

♦ Khác nhau

Phát sinh giao tử cái

Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ 1 (kích - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 tinh

thước nhỏ) và nỗn bào bậc 2 (kích thước lớn).

bào bậc 2.



- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể cực thứ 2 (kích

thước nhỏ) và 1 tế bào trứng (kích thước lớn), chỉ có 1 tế bào

trứng tham gia quá trình thụ tinh



- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho 2

tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh

trùng, đều tham gia quá trình thụ tinh

- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm

phân cho 4 tinh trùng (n NST).



- Kết quả: Từ 1noãn bậc1 giảm phân cho 3 thể cực và 1 tế bào

trứng (n NST).

3. Vì sao bộ NST đặc trưng của những lồi sinh sản hữu tính lại duy trí ổn định qua các thế hệ: Vì do sự

phối hợp của các quá trình NP, GP và thụ tinh đã duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những lồi sinh sản hữu

tính qua các thế hệ

Câu 11: So sánh sự khác nhau

Tế bào xôma

- Là loại tế bào sinh dưỡng.

- Bộ NST trong nhân là lưỡng bội. (2n)

- Chứa các cặp NSt tương đồng.

- Khác nhau về 2 giới ở cặp NST gới tính.

- Tham gia cấu tạo cơ thể.



III.

2



III.

2



IV.0

IV.1



Giao tử

- Là loại tế bào sinh dục.

- Bộ NSt trong nhân là đơn bội. (n)

- Chứa 1 NST của cặp tương đồng.

- Gồm 2 loại: Trứng và tinh trùng.

- Có vai trò trong q trình sinh sản.



Trứng

- Là tế bào sinh dục cái (giao tử cái).

- Có kích thước lớn (là loại TB lớn nhất).

- Khơng có khả năng di chuyển.



Tinh trùng

- Là loại tế bào sinh dục đực (giao tử đực).

- Có kích thước nhỏ (là loại TB bé nhất).

- Có khả năng di chuyển nhờ đi.



NST giới tính

- Thường tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội.

- Có thể tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc

khơng tương đồng (XY)

- Có sự khác nhau giữa đực và cái.

- Mang gen quy định tính trạng liên quan hoặc khơng

liên quan đến giới tính.



NST thường

- Thường tồn tại với một số cặp lớn hơn 1 cặp trong tế

bào lưỡng bội.

- Luôn tồn tại thành cặp tương đồng.

- Giống nhau ở cả giới đực và cái

- Mang gen quy định tính trạng thường.



1. Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những lồi sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các

thế hệ?

Trả lời:

Sở dĩ bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ vì:

- Qua Giảm phân, bộ NST đặc trưng cho lồi (2n NST) được phân chia liên tiếp 2 lần tạo ra các bộ

NST đơn bội ở các giao tử.

- Trong Thụ tinh, các giao tử mang bộ NST đơn bội (n NST) kết hợp với nhau tạo thành hợp tử có

bộ NST lưỡng bội (2n NST) đặc trưng cho lồi.

Tóm lại, nhờ kết hợp 2 quá trình Giảm phân và Thụ tinh mà bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản

hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ.

2. Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những lồi có hình thức sinh sản hữu tính được giải thích

trên cơ sở tế bào học nào?

Trả lời:

Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài có hình thức sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ

sở:

- Nhờ quá trình giao phối: do sự phân li độc lập của các NST (trong hình thành giao tử) và tổ hợp

ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái (trong Thụ tinh).

- Do sự tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ, tổ tiên làm xuất hiện tính trạng đã có hoặc chưa có

ở thế hệ trước.

Chủ đề 4: Cơ chế xác định giới tính và di truyền liên kết với giới tính

So sánh NST thường và NST giới tính?

Trả lời:

*Giống nhau:



- Gồm hai thành phần: một phân tử ADN và chất nền là Prôtêin loại histôn.

- Tồn tại thành cặp tương đồng với cặp NST giới tính XX.

- Mang gen quy định tính trạng và chứa nhóm gen liên kết.

- Mang tính đặc trưng cho lồi.

- Có các hoạt động giống nhau trong quá trình phân bào: dãn xoắn, tháo xoắn, phân li, tổ hợp,

tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, …

- Có thể bị biến đổi làm thay đổi đặc tính di truyền của sinh vật

*Khác nhau:

Nhiễm sắc thể thường



IV.1



IV.1



IV.1



Nhiễm sắc thể giới tính

- Chỉ tồn tại thành một cặp duy nhất trong tế bào lưỡng

- Tồn tại thành nhiều cặp trong tế bào lưỡng bội.

bội.

- Có thể tồn tại thành cặp tương đồng với cặp NST giới

- Luôn tồn tại thành cặp tương đồng với cặp NST giới

tính XX hoặc khơng tương đồng với cặp NST giới tính

tính XX.

XY, XO.

- Giống nhau giữa hai giới trong cùng loài.

- Khác nhau giữa hai giới trong cùng loài.

- Mang gen quy định giới tính và tính trạng thường liên

- Mang gen quy định tính trạng thường.

kết với giới tính.

Cho ví dụ về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính?

Trả lời:

Ví dụ:

- Dùng mêtyl testostêrơn tác động vào cá vàng cái có thể làm cá cái biến thành cá đực (về kiểu hình).

- Ở một số loài rùa, nếu trứng được ủ ở nhiệt độ dưới 28 oC sẽ nở thành con đực, còn nhiệt độ trên 32 oC

sẽ nở thành con cái.

- Thầu dầu được trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì số hoa đực giảm.

Nêu cơ chế xác định giới tính của người?

Trả lời:

Ta có: Mẹ có cặp NST giới tính XX bố có cặp NST giới tính XY.

Do sự PLĐL - THTD của các NST giới tính trong q trình Giảm phân và Thụ tinh:

- Trong Giảm phân:

+ Ở bố tạo ra 2 loại giao tử là X và Y.

+ Ở mẹ tạo ra 1 loại giao tử là X.

- Trong Thụ tinh:

+ Giao tử X của bố (tinh trùng) kết hợp với giao tử X của mẹ (trứng) tạo thành hợp tử mang

cặp NST giới tính XX phát triển thành con gái.

+ Giao tử Y của bố (tinh trùng) kết hợp với giao tử X của mẹ (trứng) tạo thành hợp tử mang

cặp NST giới tính XY phát triển thành con trai.

Câu 12: Cơ chế NST xác định giới tính

* Cơ chế NST xác định giới tính ở sinh vật: Là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao

tử và sự tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh.

* Cơ chế xác định giới tính ở người :

- Giới tính ở người được xác định trong q trình thụ tinh.

- Sự tự nhân đơi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ

chế tế bào học của sự xác định giới tính .

- Sơ đồ cơ chế NST xác định giới tính ở người:

P : (44A+XX)

×

(44A+XY)

Nữ

Nam

GP: 22A + X

(22A+X) : ( 22A+Y)

F1 : (44A+XX)

:

(44A+XY)

(Gái )

(Trai)

* Sinh con trai hay con gái do người mẹ là hồn tồn sai, Vì:

- Ở nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X

- Ở nam qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y

- Nếu tinh trùng X kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XX -> phát triển thành con gái



- Nếu tinh trùng Y kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XY -> phát triển thành con trai

=> Như vậy sinh con trai hay con gái do tinh trùng người bố quyết định

* Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1?

- Tỉ lệ trai gái sinh ra xấp xỉ 1 : 1 là do 2 loại tinh trùng mang X và mang Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau,

cùng tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau. Tuy nhiên tỉ lệ này cần được bảo đảm với điều

kiện hợp tử XX và XY có sức sống ngang nhau và số lượng cá thể thống kê phải đủ lớn.

* Tại sao con người có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái : cái ở vật nuôi, cây trồng? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

- Con người có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái : cái ở vật ni, cây trồng là vì: Nhờ nắm được cơ chế xác định giới tính

và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hố giới tính là do mơi trường trong và bên ngồi cơ thể.

+ MT bên trong: Hoocmon sinh dục tác động vào những giai đoạn sớm trong sự phát triển cá thể làm biến đổi

giới tính tuy cặp NST giới tính vẫn khơng đổi.

+ MT bên ngoài: Nhiệt độ, ánh sáng…

- Ứng dụng: Điều chỉnh tỉ lệ đực : cái có ý nghĩa trong thực tiễn là phù hợp với mục đích sản xuất, tăng hiệu quả

kinh tế cao nhất cho con người,

Ví dụ: Tạo ra toàn tằm đực để lấy tơ.

Tạo ra nhiều bê đực để nuôi lấy thịt, hoặc nhiều bê cái để nuôi lấy sữa.



ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình giảm phân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×