Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
QL phân li độc lập

QL phân li độc lập

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Có nhiều tính trạng tương phản, dễ quan sát.



I.2



Men-đen đã nhận xét thí nghiệm lai một cặp tính trạng của mình như thế nào?

Trả lời:

Men-đen đã nhận xét: Khi cho lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản

thì:

- F1 đồng tính về tính trạng của một bên (bố hoặc mẹ) và đó là tính trạng trội.

- F2 phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.

Nếu P đem lai khơng thuần chủng thì quy luật phân li còn đúng hay không?

Trả lời:



I.2



Nếu bố, mẹ đem lai không thuần chủng thì quy luật phân ly vẫn đúng, vì quy luật chỉ nói đến sự phân li

đồng đều của các nhân tố di truyền (gen) trong quá trình phát sinh giao tử. Nếu P dị hợp thì các nhân tố di truyền

(gen) vẫn phân li đồng đều về các giao tử.

1. Nêu cách tiến hành phép lai phân tích?

Trả lời:



I.2



I.2



II.0

II.1



Khi nêu cách tiến hành một nội dung nào đó thì khơng được nêu nguyên vẹn nội dung mà chỉ lấy ý

chính trong nội dung đó để phát biểu cách tiến hành.

- Cho cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen là đồng hợp hay dị hợp lai với cá thể mang tính

trạng lặn tương ứng.

- Theo dõi kết quả của phép lai:

+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp.

+ Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.

2. Ngồi cách sử dụng phép lai phân tích để xác định thể đồng hợp hay dị hợp cho cá thể mang

tính trạng trội thì còn có thể sử dụng cách nào nữa khơng? Ví dụ?

Trả lời:

Để xác định một cơ thể mang tính trang trội là đồng hợp hay di hợp thì sử dụng phép lai phân tích.

Ngồi cách đó ra, người ta có thể cho tự thụ phấn ở cây lưỡng tính và kết quả cũng y như kết quả của phép lai

phân tích.

VD: AA x AA

 F1: 100% AA (đồng tính)

Aa

x Aa

 F1: 75% A- : 25% aa (phân tính)

1. Căn cứ vào đâu mà Men-đen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí

nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

Trả lời:

Sở dĩ tính trạng màu sắc và hình hạt đậu trong thí nghiệm của Men-đen di truyền độc lập với nhau vì tỉ

lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành nó.

2. Vì sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản

hữu tính?

Trả lời:

Các lồi sinh sản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với những lồi có hình thức sinh sản hữu

tính là do biến dị được nhanh chóng nhân lên trong q trình giao phối.

3. Tại sao có hiện tượng di truyền độc lập các cặp tính trạng?

Trả lời:

Có hiện tượng di truyền độc lập các cặp tính trạng là:

- Do cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, dẫn đến trong Giảm

phân và Thụ tinh, chúng PLĐL - THTD.

- Do gen PLĐL - THTD nên các tính trạng do chúng quy định cũng vậy.

Chủ đề 2 : Di truyền liên kết

LIÊN KẾT GEN

1. Thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm:

P tc:

(cái) thân xám, cánh dài

x

(đực) thân đen, cánh ngắn

F1:

100% thân xám, cánh dài

Lấy con đực ở F1 thân xám, cánh dài

x

con cái thân đen, cánh ngắn



Fa:

1 xám, dài: 1 đen, ngắn

2. Giải thích kết quả phép lai thuận:

- Đời F1 cho kết quả 100% ruồi thân xám, cánh dài => thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội hơn so

với cánh ngắn. P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản à F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếu lai với

đồng hợp lặn (đen, ngắn) sẽ cho tỉ lệ: 1: 1: 1: 1. nhưng F1 cho tỉ lệ 1: 1. --> F1 chỉ tạo 2 loại giao tử

- Điều này được giải thích bằng hiện tượng liên kết gen: 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng cùng nằm trên một

cặp NST tương đồng (gen quy định tính trạng màu thân và hình dạng cánh nằm trên cùng 1 NST) à chúng sẽ liên

kết nhau trong di truyền.

- Các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau gọi là hiện tượng liên kết gen. Nhóm các gen trên cùng 1 NST di

truyền cùng nhau gọi là nhóm gen liên kết. Số lượng nhóm liên kết của 1 lồi = số lượng NST đơn bội.

Ví dụ: một lồi có bộ NST 2n = 24 à lồi trên có 12 nhóm gen liên kết

3. Sơ đồ lai

Quy ước: A : thân xám > a : thân đen; B : cánh dài > b : cánh cụt

Sơ đồ lai :

Ptc : ♀ AB

x

♂ ab

AB

ab

F1 :

AB

(100% TX, CD)

ab

Pa :



♂ AB

ab



Fa :



AB

ab

(50% TX, CD) :



x



♀ ab

ab

ab

ab

(50% TĐ, CC)



Câu 13: Di truyền liên kết

* Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu vì:

- Dễ ni trong ống nghiệm.

- Đẻ nhiều, vòng đời ngắn (10 – 14 ngày).

- Có nhiều biến dị dễ quan sát.

- Số lượng NST ít (2n=8)

II.2



II.2



* Thí nghiệm của Mcgan:

P: X-D x

Đ-C

F1:

X-D

Lai phân tích:

♂F1 X-D

x

♀ Đ-C

FB:

1X-D : 1Đ-C

* Khái niệm: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được quy định bởi

các gen nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.

* Ý nghĩa của di truyền liên kết:

- Trong tế bào, mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số NST trong

bộ đơn bội (n) của loài.

- Liên kết gen không tạo ra hay hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng. Trong chọn giống người ta có thể

chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau

1. Nêu điều kiện để các tính trạng di truyền liên kết và phân li độc lập?

Trả lời:

- Điều kiện để các tính trạng di truyền cùng nhau (di truyền liên kết): các gen quy định các tính trạng

nằm trên cùng một NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.

- Điều kiện để các tính trạng di truyền độc lập (phân li độc lập): các gen quy định các tính trạng nằm trên

nhiều NST khác nhau.

2, Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống? So sánh kết quá lai phân tích F 1 trong hai

trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của hai cặp tính trạng.

Trả lời:

- Ý nghĩa của Di truyền liên kết trong chọn giống là: người ta có thể chọn được những tính trạng tốt ln

đi kèm nhau.

- Ta có bảng so sánh như sau:



PA:



Di truyền độc lập (phân li độc lập)

Vàng, trơn

x

Xanh, nhăn



AaBb



III.

1



III.

1



PB:



aabb



G: AB, Ab, aB, ab

ab

TLKG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

: 1 vàng, nhăn

F1-A: TLKH: 1 vàng, trơn

1 xanh, trơn

: 1 xanh, nhăn



III.

0



Di truyền liên kết

Xám, dài

x

Đen, cụt

BV/bv

bv/bv



G:



F1-B:



BV, bv



TLKG:



TLKH:



bv



bv

: 1

1 BV

Xám,

bvdài : 1 Đen,bvcụt



Nhận xét: Có sự tổ hợp lại các tính trạng ở P làm xuất

Nhận xét: Khơng xuất hiện biến dị tổ hợp vì TLKG và

hiện biến dị tổ hợp: vàng, nhăn và xanh trơn vì TLKG

TLKH là: 1 : 1.

và TLKH là: 1 : 1 : 1 : 1.

Chủ đề 3. NHIẾM SẮC THẾ

Câu 6: Nhiễm sắc thể

* Nhiễm sắc thể (NST): Là những cấu trúc vật thể nằm trong nhân tế bào, có khả năng nhuộm màu bằng thuốc

nhuộm kiềm tính.

* Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể: Bộ NST của mỗi loài sinh vật có đặc trưng về số lượng và hình dạng,

kích thước.

- Đặc trưng về số lượng: Các loài khác nhau có số lượng NST khác nhau

Trùng

Tinh

Ruồi

Đậu

Lúa

Cải



Giun

Lồi

Người



Ngơ

phón

tinh

giấm

hà lan

nước

bắp

chua

đũa

g xạ

2n

46

48

78

8

14

20

24

18

24

4

1600

n

23

24

39

4

7

10

12

9

12

2

800

- Đặc trưng về hình dạng, kích thước: Tại kỳ giữa của chu kỳ tế bào NST có hình dạng đặc trưng.

+ Gồm các hình dạng: Hình hạt, chữ V, hình que, hình móc..

+ Kích thước: Đường kính từ 0,2 đến 2µm

Chiều dài từ 0,5 đến 50µm

* Thể đồng giao tử: Là những cá thề mang cặp NST giới tính XX. Khi giảm phân chỉ cho ra 1 loại giao tử

mang X.

* Thể dị giao tử: Là những cá thể mang cặp NST giới tính XY. Khi giảm phân cho ra hai loại giao tư : 1 loại

mang X và 1 loại mang Y.

- Cặp NST tương đồng: Là cặp NST chứa các NST giống nhau về hình dạng và kích thước, một NST có nguồn

gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.

* Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội:

Bộ NST lưỡng bội

Bộ NST đơn bội

- Ký hiệu là 2n, gồm nhiều cặp tương đồng.

- Ký hiệu là n, chỉ gồm 1 NST trong cặp

NST tương đồng.

- Mỗi cặp gồm: 1 chiếc có nguồn gốc từ bố và 1 chiếc có nguồn - Mỗi NST có nguồn gốc từ bố hoặc có

gốc từ mẹ.

nguồn gốc từ mẹ.

- Tồn tại ở tế bào xôma và tế bào sinh dục sơ khai.

- Chỉ tồn tại trong giao tử.

Câu 7: Cấu trúc và chức năng của Nhiễm sắc thể:

* Cấu trúc của nhiễm sắc thể.

- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của chu kỳ tế bào.

- Kích thức: Chiều dài từ 0,5 – 50 micromet, đường kính từ 0,2 – 2 micromet.

- Cấu trúc: Ở kì giữa NST gồm 2 cromatit (2 nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động.

- Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.

* Chức năng của nhiễm sắc thể

- Lưu giữ thông tin di truyền: NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định. Những biến

đổi về cấu trúc, số lượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền.

- Truyền đạt thơng tin di truyền: NST có bản chất là AND có vai trò quan trọng đối với sự di truyền, sự tự



nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào

và cơ thể.



III.

2



III.

2



Câu 8: Chu kì tế bào, nguyên phân, giảm phân.

* Chu kì tế bào: Là sự lặp lại vòng đời của mỗi tế bào, có khả năng phân chia bao gồm kì trung gian và thời

gian phân bào nguyên nhiễm (nguyên phân).

1. Nguyên phân

* Nguyên phân: Là hình thức phân chia tế bào có thoi phân bào (xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

sơ khai), từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau v giống với tế bo mẹ.

a. Kỳ trung gian

- Tế bào lớn lên v ề kích thước.

- Trung tử nhân đôi.

- Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh.

- Cuối kỳ nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép dính nhau ở tâm động.

b. Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

Các kì

Những biến đổi cơ bản của NST

- Màng nhân biến mất, trung tử tiến về 2 cực tế bào hình thành thoi phân bào.

Kì đầu

- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.

2n kép

- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.

Kì giữa

- Các NST kép đóng xoắn cực đại.

2n kép

- Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì sau

- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

4n đơn

- Màng nhân xuất hiện.

Kì cuối

- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc, nằm gọn trong 2 nhân

2n đơn

mới.

- Tế bào chất phân chia thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST 2n đơn.

Kết quả

Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n giống nhau và giống như tế bào mẹ.

c. Ý nghĩa của nguyên phân

- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể.

- Nguyên phân duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào , và thế hệ cơ thể đối với sinh

vật sinh sản vơ tính .

2. Giảm phân

* Giảm phân: Cũng là hình thức phân chia tế bào có thoi phân bào (xảy ra ở tế bào sinh dục chín), gồm 2 lần

phân chia liên tiếp nhưng chỉ có 1 lần nhân đôi NST, kết quả từ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm

đi 1 nửa.

a. Kỳ trung gian

- Tế bào lớn lên về kích thước, trung tử nhân đơi.

- NST ở dạng sợi mảnh, Cuối kỳ NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động.

b. Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình giảm phân

Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì

Các kì

Lần phân bào I

Lần phân bào II

- 2n NST kép xoắn, co ngắn.

- NST co lại cho thấy số lượng NST kép

- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp trong bộ đơn bội.

Kì đầu

theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại

tách dời nhau.

- Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp - NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng

Kì giữa

song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của xích đạo của thoi phân bào.

thoi phân bào.

- Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về - Từng NST kép tách ở tâm động thành 2

Kì sau

2 cực tế bào.

NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

- Hai tế bào mới được tạo thành đều có bộ NST - Các NST đơn nằm gọn trong nhân của các

Kì cuối

đơn bội kép (n NST kép ) khác nhau về nguồn tế bào con mới với số lượng là đơn bội (n

gốc .

NST).



Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội (n

NST).

c. Ý nghĩa của quá trình giảm phân:

- Đã tạo ra nhiều loại giao tử có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ

hợp.

- Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể.

Kết quả



III.

2



III.

2



III.

2



Câu 9. Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa NP và GP

a. Những điểm giống

- Có sự nhân đơi của NST tạo thành NST kép (kì trung gian).

- Có sự tập trung của NST ở mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực của tế bào.

- Trải qua các kì phân bào tương tự nhau (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)

- Có sự biến đổi hình thái NST như đóng xoắn và tháo xoắn.

- Giảm phân 2 có tiến trình giống ngun phân.

b. Khác nhau:

Nguyên phân

Giảm phân

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai, - Xảy ra ở TB sinh dục (2n) ở thời kì chín.

trong suốt đời sống cá thể.

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.

- Gồm 1 lần phân bào..

- Kì giữa I, NST tập trung 2 hàng trên mặt phẳng xích

- Kì giữa, NST tập trung 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo đạo của thoi phân bào.

của thoi phân bào.

- Kì đầu I có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo.

- Khơng có hiện tượng trao đổi chéo.

- Kết quả: tạo ra 4 tế bào con với bộ NST đơn bội n.

- Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ

- Kết quả: tạo ra 2 tế bào con với bộ NST lưỡng bội 2n.

NST của loài qua các thế hệ cơ thể ở các sinh vật sinh

- Duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của lồi qua các sản hữu tính.

thế hệ tế bào và cơ thể ở các sinh vật sinh sản vô tính.

4. Thụ tinh

* Khái niệm: Là sự kết hợp của 1 giao tử đực và một giao tử cái tạo thành hợp tử.

* Bản chất: Là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái tạo thành bộ

nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ.

* Ý nghĩa:

- Khôi phục bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể, làm xuất hiện BDTH.

- Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những lồi có hình thức sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn

biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa.

* Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tinh đã duy trì bộ NST đặc trưng của lồi giao phối qua

các thế hệ cơ thể, đồng thời tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho tiến hố và chọn giống.

Câu 10: Q trình phát sinh giao tử ở động vật

1. Quá trình phát sinh giao tử ở động vật

• Q trình phát sinh giao tử đực: Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noãn nguyên bào.

Noãn nguyên bào phát triển thành noãn bào bậc 1. Tế bào này giảm phân, lần GP I tạo ra 2 tinh bào bậc 2, lần

GP II tạo ra 4 tinh tử, các tinh tử này phát triển thành 4 tinh trùng

• Q trình phát sinh giao tử cái: Các tế bào mầm cũng nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều tinh nguyên

bào. Tế bào này giảm phân, lần GP I tạo ra tạo ra 1 tb có kích thước nhỏ gọi là thể cực thứ nhất và 1 tb có kích

thước lớn gọi là noãn bào bậc 2, lần GP II thể cực thứ nhất cũng tạo ra 2 tb có kích thước nhỏ gọi là thể cực,

noãn bào bậc 2 cho thể cực thứ hai và 1 tb có kích thước lớn gọi là trứng

2. So sánh Quá trình phát sinh giao tử ở động vật

♦ Giống nhau:

- Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần.

- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho ra giao tử.

♦ Khác nhau

Phát sinh giao tử cái

Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ 1 (kích - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 tinh

thước nhỏ) và nỗn bào bậc 2 (kích thước lớn).

bào bậc 2.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

QL phân li độc lập

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×