Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ Đồ Chân IC 9148

Sơ Đồ Chân IC 9148

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án môn học 1: Mạch điều khiển quạt bằng hờng ngoại



Trang 11



SƠ ĐỒ KHỐI BÊN TRONG



XT



2



XT



3



vDD



GND



16



1



DAO ĐỘ

NG



Âm thanh



PHÂ

N TẦ

N



BỘGIẢ

I MÃ

DUY TRÌ/PHÁ

T SINH TÍN HIỆ

U KHÔ

NG

LIÊ

N TỤC



K1 4

K2

K3 5

K4 6

7



K5

K6



CỔ

NG OR



15

Khối phat



14



MẠCH

PHÍM

NGÕ



O



8



MẠCH ĐIỆ

N

ĐỒ

NG BỘRA



PHÁ

T SINH TÍN

HIỆ

U CHUÔ

NG



9

10



11



T1



T2



12



T3



MẠCH

PHAT SINH

TÍN HIỆ

U

BIT



13



CODE



2.Chức năng của các chân dẫn:

IC SZ9148 sử dụng 16 chân vỏ nhựa kiểu cắm

thẳng hàng.

Chân 1: GND là đầu âm của dòng điện nối với

đất.

Chân 2: XT là đầu vào của bộ phận dao động

bên trong.

Chân 3: XTN là đầu ra của bộ phận dao động bên

trong, bên trong nó không có điện trở phản hồi.

Chân 4 đến chân 9: (k1-k6) là đọan đầu vào tín

hiệu của bàn phím kiểu ma trận.

Chân 10 đến chân 12: T1 –T3 kết hợp với các chân

k1 đến k6 có thể tạo thành 18 phím.

SV: ĐẶNG MINH TRÍ

TỒN

CHU QUỐC THẮNG



GVHD:TRƯƠNG NĂNG



Đờ án mơn học 1: Mạch điều khiển quạt bằng hờng ngoại



Trang 12



Chân 13: (code) là đầu vào của mã số, dùng mã

số để truyền tải và tiếp nhận.

Chân 14: (TCST) là đầu đo thử, bình thường khi sử

dụng có thể bỏ trống

Chân 15:(Txout ) là đầu ra tín hiệu truyền tải tín hiệu

12 bit thành một chu kỳ, sử dụng sóng mang 38kHz để

điều chế.

Chân 16: (V00) là đầu dương của nguồn điện nối

với điện áp một chiều 2,2-5,5 V, điện áp làm việc

bình thường 3V.

Bên trong IC 9148 do bộ phận dao động, bộ phân tần,

bộ giãi mã, mạch điện đầu vào của bàn phím, bộ

phận phát mã số…tạo thành.

 Tham số chủ yếu của SZ9148:

Bảng 1 :

Mục Lục



Điện áp nguồn điện



Dòng điện làm việc



Dòng điện trạng thái

bão hòa

k14 điệ

n

k5

áp



mức

điện

cao



SV: ĐẶNG MINH TRÍ

TỒN

CHU QUỐC THẮNG





Điều Nho

hie

kiện

û

äu đo thử nha

át

tất

2.2

VDD

cả

chức

năng

thao

tác

IDD

phím

_

thôn

g

khôn

g phụ

tải

IDS

phím

_

mở

khôn

g dao

động

VIH

_

2.0



Điể

n

hình



Đơn





_



Lớ

n

nha

át

5.0



_



1.0



mA



_



10



µA



_



3.0



V



V



GVHD:TRƯƠNG NĂNG



Đờ án mơn học 1: Mạch điều khiển quạt bằng hờng ngoại



Đầ

u



o



cod

e



đầ

mức

u

điện



thấp

o



mức

k24 ng

điện

cao

k6 điệ

n

mức

đầ

điện

u

thấp



o



mức

Co

ng

điện

de điệ

cao

Tes

n

mức

t

đầ

điện

u

thấp



o

Đầ



mức

u ra k14 ng

điện

cao

k3 điệ

n

mức

đầ

điện

u ra

thấp

TXOU dò

mức

ng

điện

T

điệ

cao

n

mức

đầ

điện

u ra

thấp

điện trở phản hồi

bộ dao động

Công suất dao động



Trang 13



VIL



_



0



_



0.5



V



IIH



VIH =

3V



20



30



60



µA



IIL



VIL =

0V



-1.0



_



1.0



µA



IIH



VIH =

3V



-1.0



_



1.0



µA



IIL



VIL =

0V



20



30



60



µA



IOH



VOH =

2V



_



_



500



µA



IOL



VOL =

3V



-50



_



_



µA



IOH



VOH =

2V



_



_



-0.1



mA



IOL



VOL =

2V



1.0



_



_



mA



R



_



_



500



_







fosc



-



400



455



600



KHZ



Tham số cực hạn của IC SZ9148:

Bảng 2:

Tham số



Giá trò cực hạn

hiệu



Điện áp nguồn

điện

Đầu vào/ra

SV: ĐẶNG MINH TRÍ

TỒN

CHU QUỐC THẮNG



V00

VIN

PD



6.0

VSS –3v ~ VDD+3V

200



Đơn vò



V

V

mW



GVHD:TRƯƠNG NĂNG



Đồ án môn học 1: Mạch điều khiển quạt bằng hờng ngoại



điện áp

Công suất tổn

hao

Nhiệt độ làm

việc

Nhiệt độ cất

giữ

Dòng điện đầu

ra (Iout)

3. Nguyên lý hoạt



TOPP

TSfg

IOUT



Trang 14



-200~75

-55 ~125

-5



0



C

C

mA

0



động :



Trong IC SZ9148 có chứa bộ đảo pha CMOS là điện

trở đònh thiên cùng nối bộ dao động bằng thạch anh

hoặc mạch điện dao động cộng hưởng. Khi tần số

của bộ phận dao động thiết kế xác đònh là 455kHz,

thì tần số phát xạ sóng mang là 38 kHz. Chỉ khi có

thao tác nhấn phím mới có thể tạo ra dao động, vì thế

đảm bảo công suất của nó tiêu hao thấp. Nó có

thể thông qua các chân k 1 đến k6 và đầu ra thứ tự

thời gian chân T1 đến T3 để tạo ra bàn phím 6x3 theo

kiểu ma trận. Tại t1 sáu phím được sắp xếp có thể tùy

chọn để tạo thành 6x3 trạng thái tín hiệu liên tục đưa

ra được trình bày ở hình 3.

Hai hàng phím ở T2 và T3 chỉ có thể sử dụng phím

đơn, hơn nữa, moãi khi ấn vào phím một lần chỉ có thể

phát xạ một nhóm mạch xung điều khiển. Nếu như các

phím ở cùng hàng đồng thời được ấn xuống thì thứ tự

ưu tiên của nó là K1 > K2 > K3> K4 > K4> K5>K6 . Không có

nhiều phím chức năng trên cùng một đường K, nếu như

đồng thời nhấn phím thì thứ tự ưu tiên của nó là T 1

>T2>T3.

Lệnh phát ra của nó do mã 12 bit tạo thành, trong

đó C1~C3 (code) là mã số người dùng, có thể dùng

để xác đònh các mô thức khác nhau, tổ hợp C 1, C2 phối

hợp với mạch điện IC thu SZ9150; tổ hợp C 2, C3 phối hợp

với mạch điện IC thu SZ9149. Moãi loại tổ hợp có 3 trạng

thái đó là 01, 10, 11 mà không dùng trạng thái 00.

SV: ĐẶNG MINH TRÍ

TỒN

CHU QUỐC THẮNG



GVHD:TRƯƠNG NĂNG



Đờ án mơn học 1: Mạch điều khiển quạt bằng hờng ngoại



C1



C2



C3



Mã người

dùng



Trang 15



T1



T2



T3



K1



1



7



13



K2



2



8



14



K3



3



9



15



K4



4



10



16



K5



5



11



17



K6



6



12



18



H



S1



S2



H

S2



S1



D1 D2 D3 D4 D5

D6

Mã phím đầu

vào



Mã liên

tục/không liên

tục



Các bit mã C1, C2, C3 được thực hiện bằng việc nối

hay không

nối các chân

T1,T2, T3 vớiĐầu

chân

ra code bằng

Phím

Số liệu

các diode. Số

NếuHnối

qua

diode

thì

các

C

tương

ứng trở

S S D1 D D D4 D5 D6

Hình

thành [1] và ở [0]

khi

không

được

nối.

H,

S

,

S

1

2 là đại

1 2

2 3

thức

diện cho mã số phát xạ liên tục hoặc mã số phát xạ

Liên tục

0 0 đối

1 0ứng

0 0 với

0 các

0

không liên 1

tục.1 Nó

phím T 1, T2, T3. D1

Liên

tục

đến D6 là mã

số

của

số

liệu

phát

ra.

Phím của nó

2

1 0 0 0 1 0 0 0 0

và sự đối ứng



quan

hệ

với

nhau

như

bảng

sau:

Liên tục

3

1 0 0 0 0 1 0 0 0

4

1 0

5

1 0

6

1 0

7

0 1

8

0 1

9

0 1

10

0 1

11

0 1

12

0 1

13

0 0

14

0 0

15

0 0

SV: ĐẶNG MINH

TRÍ

16 0 0

TỒN

CHU QUỐC THẮNG

17 0 0



0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

1

1



0

0

0

1

0

0

0

0

0

1

0

0

0



0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

1

0

0



0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

1

0



1

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

1



0

1

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0



Liên tục

0

Liên tục

0

Liên tục

1

0 Không liên tục

0 Không liên tục

0 Không liên tục

0 Không liên tục

0 Không liên tục

1 Không liên tục

0 Không liên tục

0 Không liên tục

0 Không liên tục

GVHD:TRƯƠNG

NĂNG

0 Không liên

tục



1



0 0 0



0



1



0



Không liên

tục



18



0 0 1



0 0 0



0



0



1



Không liên



Đờ án mơn học 1: Mạch điều khiển quạt bằng hờng ngoại



Trang 16



Dạng xung phát xạ ra:

Khi tỉ lệ chiếm trống của mạch xung dương hình sóng do

mạch điện SZ9148 phát ra là ¼ đại diện là [0] khi tỉ lệ

chiếm trống của mạch xung dương là 4/3, đại diện cho [1]}.

Bất luận là [0] hay [1] khi chúng được phát ra mạch xung

dương được điều chế trên sóng mang 38kHz, tỉ lệ chiếm

trống của sóng mang là 1/3, như vậy có lợi cho việc giảm

công suất tiêu hao.

Được minh họa bởi hình 4:



BIT0



BIT1



Việc phát ra của moãi một chu kỳ theo thứ tự nối tiếp C 1,

C2, C3,H, S1, S2, D1, D2, D3, D4, D5, D6 có tổng chiều dài được đo

48a, trong đó a= ¼ chu kỳ một mã. Phương pháp tính của a

là: a = (1/fosc) 192s. Khi ấn phím không liên tục, đầu ra mã

chỉ phát ra 2 chu kỳ, khi ấn phím liên tục, đầu ra mã sẽ

phát ra liên tục, giữa 2 nhóm dừng lại 280s.

B. MẠCH IC THU SZ9149

IC này cũng được chế tạo bằng công nghệ CMOS, chúng

đi cặp với IC phát SZ9148 để tạo thành một bộ IC thu-phát

trong điều khiển xa bằng tia hồng ngoại.

SV: ĐẶNG MINH TRÍ

TỒN

CHU QUỐC THẮNG



GVHD:TRƯƠNG NĂNG



Đờ án mơn học 1: Mạch điều khiển quạt bằng hờng ngoại



Trang 17



1.Sơ đồ chân:

VDD OSC CODE2CODE1 SP1 SP2

16



15



14



13



12



SP3



SP4



11



10



9



7



8



BL 9149



1



2



GND RX IN



3



4



5



6



HP1



HP2



HP3



HP4



HP5



sp5



2.Chức năng các chân:

IC SZ9149 có 16 chân

- Chân 1: (GND) là đầu âm của dòng điện nối đất.

- Chân 2: (Rxin) là đoạn đầu vào của tín hiệu thu; tín hiệu sau

khi được lọc bỏ sóng mang.

- Chân 3 đến 7 : HP1~HP5 là đầu ra tín hiệu liên tục.

- Chân 8 đến 12: SP1~SP5 là đầu ra tín hiệu không liên tục,

tín hiệu tiếp nhận của đầu vào tương ứng một lần, mức

điện cao của đầu ra duy trì khoảng 107ms.

- Chân 13,14: (code 2, code 1) là đầu so sánh mã truyền đạt

tương đối chính xác, mã số thu được và mã số đònh trước

của mạch điện này phải hoàn toàn giống nhau mới có

thể thu được.

- Chân 15: (OSC) là đầu vào dao động. Điện trở ghép song

song đến đất và tụ điện của đầu này gây ra dao động.

- Chân 16: (VDD) là đầu dương của dòng điện, thường mắc

điện áp khoảng 4,5V~5,5V. Mạch điện bên trong của IC thu

do bộ phận dao động, bộ đếm số cộng, bộ nhớ dòch hàng

đầu vào, bộ phận kiểm tra số liệu, bộ phận kiểm tra mã,

mạch đếm mạch xung đầu vào, mạch điện khóa cố đònh,

mạch điện kiểm tra độ sai sót, bộ phận đếm đầu vào…

tạo thành.



 Tham số cực hạn của IC thu:

Tham số



SV: ĐẶNG MINH TRÍ

TỒN

CHU QUỐC THẮNG





hiệu



Giá trò cực hạn



Đơn vò



GVHD:TRƯƠNG NĂNG



Đờ án mơn học 1: Mạch điều khiển quạt bằng hờng ngoại



Điện áp

nguồn điện

Điện áp

vào/ra

Công suất tổn

hao

Nhiệt độ làm

việc

Nhiệt độ cất

giữ



Tham số



Điện áp

nguồn

Dòng điện

làm việc



Trang 18



VDD



6



V



VIN/VOUT



V



PD



VSS –0.3 ∼VDD +

0.3

200



mW



TOPR



-20 ∼75



°C



TSTG



-55 ∼125



°C



Ký Điều kiện đo Nh Điể

hie

thử



n

äu

nha hình

át

VDD Ta = -20 ∼75°C 4.5

IDD



Lớ

n

nha

át

5.5



Đơ

n



V



Tần số dao

động



FOSC



Tần số sử

dụng chuẩn



SOSC



Đầu ra

không phụ

tải

Ta = -20 ∼75°C,VDD4.5∼5.

5

-



-



-



1.0



MA



27



-



57



KHz



-



38



-



KHZ



Biến áp

của tần số

theo điện

áp

Biến áp

của tần số

theo nhiệt

độ



∆Vf



VDD4.5∼5.5



-5



-



5



%



Ta = -30 ∼75°C



-5



-



5



%



osc



∆Tfo

sc



SV: ĐẶNG MINH TRÍ

TỒN

CHU QUỐC THẮNG



GVHD:TRƯƠNG NĂNG



Đồ án môn học 1: Mạch điều khiển quạt bằng hờng ngoại



Dòn

Mức

g

điện

điệ

cao

n

đầu

ra

Dòn

Mức

g

điện

điệ

cao

n

Mức

đầu

điện

ra

thấp

Dòn

Mức

g

điện

điệ

cao

n

đầu

vào

Điện trở

kéo trên

Điện áp

ngưỡng của

mạch điện

đầu vào

Độ rộng

của dải



Trang 19



IOH



Đo tất cả

đầu

ra,Voh=4v



-



-



-1.0



MA



IOH



Đo tất cả

đầu

ra,Voh=4v

Đo tất cả

đầu ra,Vol=4v



-



-



-1.0



MA



1.0



-



-



MA



IOL

IIH



Đầu

Code,VIH=5V



-1.0



-



1.0



µA



RUP



Đầu code



10



20



40



KΩ



VIN



Đầu RXIN



2.0



2.5



3.0



V



Vhys



RXIN



-



0.8



-



V



3.Nguyên lý hoạt động:

Tín hiệu khi nhận được từ mạch phát của IC BL9148 sẽ

được khuếch đại ,tách sóng mang sau đó đưa đến đầu vào

mạch điện IC.

Trong tín hiệu phát ra của IC Bl 9148 làù một chuổi tín

hiệu 12 bit, trong đó tín hiệu C1, C2 và C3 cung cấp mã số

cho người dùng, vì vậy bên IC Bl9149 phải có mả số tương

úng, nếu mã bên thu không tương ứng với bên phát thì

không thể thu được tín hiệu, những máy khác nhau có thể

có những mã khác nhau do người dùng quy đònh.

Bảng phối hợp mã người dùng của IC 9148 và IC

9149 được cho như sau:



SV: ĐẶNG MINH TRÍ

TỒN

CHU QUỐC THẮNG



GVHD:TRƯƠNG NĂNG



Đờ án mơn học 1: Mạch điều khiển quạt bằng hồng ngoại



C

1

1

1

1



C

2

0

0

1



C

3

0

1

1



C

2

0

0

1



Trang 20



C

3

0

1

1



Trong IC 9148 có 3 bit mã người dùng dùng để phối hợp

vớøi IC 9150 để phối hợp với IC 9149 ta sử dụng bit C2 và

C3.

Bên IC 9149 đểà có được mã người dùng là “1” ta nối

chân đó qua tụ và tụ nối về mass ,để có mức”0” thì ta

nối trực tiếp chân đó về mass.



Phần IV

THI CƠNG MẠCH

A. Sơ đồ nguyên lý mạch phát:

J1

1

2



C1



5VDC

2.2 uF

U3

C2

102



1

2

3

4

5

6

7

8



X1



C3

102



GND

XT1

XT2

K1

K2

K3

K4

K5



VCC

OUT

TEST

CODE



T3

T2

T1

K6



16

15

14

13

12

11

10

9



Q2SA1015

D1

D2

D3



Q2



Q1

Q2SC1815



BL9148

D4



1



1

SW2



SW3



SW4



2



2



2



SW1



2



1



1



LED



SV: ĐẶNG MINH TRÍ

TỒN

CHU QUỐC THẮNG



GVHD:TRƯƠNG NĂNG



Đồ án môn học 1: Mạch điều khiển quạt bằng hờng ngoại



Trang 21



B. Sơ đồ nguyên lý mạch thu:

VCC

2

1

VCC



VCC

U4A



6



VCC



5

3



S



D



R



4013

4



4



6



5



BL9149



U6C



102



102



D



Q



Q



13



0



0



2

1



4



3



VCC



U2A



5



D



3



S



0



VCC



4013



Q



R



0

0



Q2SC1815



12



6



74AC32



5



Q2



CLK



8



10

39K



U4B



74AC32



9

102



9

11



4



3



8



U6B



74AC32



K1

2

1



VCC



S



.



.



Q



5



Q3

K3



1



Q2SC1815



CLK

2



VCC



K4

2

1



4



4013



6



3

5

3



D



U9A



S



LEDTHU



3



2



1



Q



Q



Q4

1



4

5



Q2SC1815



CLK

2

4013

4



HS 0038



10K

Q2SC1815



1



16

15

14

13

12

11

10

9



R



.



2



Q1

3



VDD

OSC

C2

C3

SP1

SP2

SP3

SP4



R



VCC



VSS

IN

HP1

HP2

HP3

HP4

HP5

SP5



2



Q



5



K2



VCC



10



1

2

3

4

5

6

7

8



Q2SC1815



CLK



U6A

10K



1



Q



4



3



Q5



1.Nguyên lý hoạt động của mạch thu

Tín hiệu sau khi qua IC Bl9149 sẽ cho ra các xung dương tại

các chân tương ứng với mã phím bên phát , nếu chỉ điều

khiển đèn thi ta chỉ cần đưa các xung này qua Flip-flop 4013

để chốt tín hiệu xung đó lại, vì tín hiệu xuất ra tại các chân

trong khoảng thời gian rất ngắn. Ngõ ra của Flip-flop đưa

vào cực B của transistor C1815 để mở relay, ngõ ra của

Relay được nối với đèn cần điều khiển.



 Bảng tạng thái của Flip-flop 4013 :



SV: ĐẶNG MINH TRÍ

TỒN

CHU QUỐC THẮNG



GVHD:TRƯƠNG NĂNG



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ Đồ Chân IC 9148

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×