Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

1 Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thc tập

Quang Hng KH41A



Trần



(t ng)



(t ng)



ngõn sỏch (%)



1996



457,0



132,5



29%



1997



548,0



177,0



32,3%



1998



670,6



197,4



29,4%



1999



642,7



207,2



32,2%



2000



644,2



262,5



40,7%



2001



652,3



278,6



42,7%



Ngun: Sở Tài chính vật giá tỉnh Hà Tây năm 2001

Hàng năm ngân sách chi cho giáo dục phổ thông đều tăng.

Năm 1996 đầu tư cho giáo dục từ ngâ sách là 132,5 ty đồng thì

đến năm 2001 ngân sách chi cho giáo dục đã tăng lên 278,6 tỷ

đồng, tăng hơn gấp đơi so vơi năm 1996. Bình qn trong 6 năm

từ năm 1996 đến năm 2001 mỗi năm tăng 18,4%. Trong khi, tổng

chi ngân sách của tỉnh bình quân mỗi năm chỉ tăng có 7,1%. Sự

tăng chi ngân sách cho giáo dục qua cac năm không đều nhau,

năm 2000 ngân sách cho giáo dục tăng nhiều nhất, tăng 55,3 tỷ

đồng so với năm 1999 và tôc độ tăng là 26,7%, hơn gần gâp 1,5

lần mức tăng trung bình trong 6 năm. Hằng năm tỷ trọng chi

ngân sách cho giáo dục phổ thông trong tổng chi ngân sách của

tỉnh hàng năm đều tăng. Trong hai năm năm ngần đây chi ngân

sách cho giáo dục đạt trên 40% (năm 2000 là 40,7%, năm 2001

là 42,7%) so với tổng chi ngân sách của toàn tỉnh. Tuy nhiên,

việc tăng chi ngân sách cho giáo dục phổ thông ở tỉnh Hà Tây

những năm gần đây là do chính sách tiền lương có cải tiến, đội



38



Chuyªn ®Ị thc tËp

Quang Hng KH41A



TrÇn



ngũ cán bộ, giáo viên tăng, nên ngân sách cho giáo dục có tăng

nhưng chủ yếu để chi lương, kinh phí chi khác thấp chỉ đạt mức

15%/năm.

Bảng 6:



Chi bình quân ngân sách theo đầu học sinh/năm

theo từng bậc học, cấp học, năm học 2001

( chỉ tính cơng lập )

Đơn vị : nghìn đồng



Chỉ tiêu



Số học sinh



Cấp học



Tổng ngân



Bình quân



sách



chi 1 hs/năm



Tiểu học



264.403



106.610.000



403,21



Trung học cơ sở



203.074



95.149.000



468,54



Trung học phổ thông



65.728



38.489.000



585,58



Nguồn: Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Hà Tây năm 2001



Bảng 7:



Mức chi bình quân của bộ Giáo dục - Đào tạo theo

đầu học sinh / năm

Đơn vị: Nghỡn ng



39



Chuyên đề thc tập

Quang Hng KH41A

Vựng



Trần



ng bng



Trung du



Nỳi thp



Cp học

Tiểu học



379,754



406,879



645,582



Trung học cơ sở



530,323



606,083



733,286



Trung học phổ thông



605,114



605,114



806,818



Nguồn: Sở Giáo dục - Đào tạo Hà Tây năm 2001

Qua hai bảng số liệu trên ta có thể thấy, mức chi bình quân

của Hà Tây đối với bậc tiểu học ngang với mức xây dựng của bộ

Giáo dục và Đào tạo ( bằng 106,2% vùng đồng bằng và bằng

99,1% vùng trung du ). Đây là một cố gắng lớn của ngành giáo

dục - đào tạo Hà Tây, giành đầu tư lớn cho giáo dục tiều học.

Đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thơng mức



chi



bình qn hiện nay thấp hơn nhiều so vơi mức xây dựng của bộ

Giáo dục - Đào tạo: Mức chi bình quân của bâc trung học cơ sở

chỉ bằng 88,3% vùng đồng bằng và bằng 77,3% so với vùng

trung du, đối với bậc trung học phổ thơng thì có khá hơn, mức

chi bình qn bằng 96,8% so với mức xây dựng của bộ Giáo dục

và Đào tạo. Việc thực hiện chi đối với bậc trung học cơ sở và

trung học phổ thông thấp hơn mức xây dựng của bộ Giáo dục và

đào tạo nên dẫn tới chi khác trong nhà trường không đảm bảo

theo mức quy định, chỉ đạt được khoảng 30%.

Trong lĩnh vực đầu tư cơ sở vật chất, trong 3 năm từ 19992001 đã xây dựng mới 1.600 phòng học, bình qn 540

phòng/năm với tổng kinh phí 96 tỷ đồng, trong đó nguồn ngõn

40



Chuyên đề thc tập

Quang Hng KH41A



Trần



sỏch nh nc 62 t, chiếm tỷ lệ 65%. Như vậy, trong lĩnh vực

đầu tư cơ sở vật chất, nguồn ngân sách nhà nước vẫn đóng vai

trò chủ yếu.

Đối với hệ tiểu học và trung học cơ sở: số phòng học được

tu sửa, xây dựng mới trong 3 năm 1999-2001 là 1.619 phòng.

Kinh phí xây dựng chủ yếu từ ngân sách huyện và xã, ngân sách

tỉnh hỗ trợ thơng qua chương trình quốc gia về giáo dục, chương

trình kiên cố hóa trường học vùng phân lũ, chậm lũ…

Đối với hệ trung học phổ thông: trong 3 năm từ 19992001, số phòng học được xây dựng mới 265 phòng với kinh phí

18,5 tỷ chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách tập trung.

Ngoài ngân sách nhà nước, tỉnh đã đề ra chính sách địa

phương, giành kinh phí hỗ trợ:

- Hỗ trợ cho giáo viên miền xuôi lên dạy ở các xã miền

núi và xã giữa sông Hồng 100.000 đồng/tháng.

- Hỗ trợ cho giáo viên dạy chuyên, học bổng cho học sinh

chuyên trung học phổ thông 600.000 đồng/người/năm

(mỗi hệ chuyên 10 suất học bổng)

- Hỗ trợ cho giáo viên đi học 200.000 đồng/người/năm

(đào tạo từ xa).

- Mỗi năm cho phép trích từ ngân sách sự nghiệp giáo

dục phổ thông 100 triệu đồng để tổ chức cho giáo viên

giỏi i tham quan, hc tp trong v ngoi nc.

41



Chuyên đề thc tËp

Quang Hng KH41A



TrÇn



- Có chế độ khen thưởng giáo viên giỏi nhân ngày “ Nhà

giáo Việt Nam 20 – 11” và học sinh giỏi nhân ngày 1-6

Ngành giáo dục – đào tạo tỉnh Hà Tây có được những kết

quả như trên là nhờ sự quan tâm đặc biệt của Tỉnh uỷ, Hội đồng

nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, ngân sách đầu tư cho giáo dục

ngày càng tăng. Hàng năm tỉnh đă giành trên 40% tổng chi ngân

sách toàn tỉnh chi cho giáo dục - đào tạo, tạo điều kiện nâng cao

chất lượng giáo dục, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục của tỉnh

ngày càng phát triển.

1.2. Nguồn vốn ngồi ngân sách nhà nước

 Đóng góp của phụ huynh học sinh

Thực hiện quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, hàng năm,

liên sở Giáo dục - Đào tạo và Tài chính – Vật giái có cơng văn

hướng dẫn mức thu chi học phí và các khoản đóng góp ở các

trường và cơ sở giáo dục - đào tạo công lập, bán công, dân lập

trong tỉnh. Phụ huynh học sinh một năm học thường phải nộp học

phí và tiền xây dựng nhà trường. Sau đây là một số tổng hợp về

tiền học phí và tiền xây dựng trương do phụ huynh học sinh đóng

góp.

Bảng 8: Tổng hợp học phí do phụ huynh học sinh đóng góp

bấc học phổ thơng từ nm 1996 2000

n v: triu ng

Nm



1996



1997

42



1998



1999



2000



Chuyên đề thc tập

Quang Hng KH41A



TrÇn



Cấp học

THCS



4.925



5.238



9.531



9.452



9.464



THPT



3.574



5.870



12.668



18.947



19.650



Nguồn: Sở Giáo dục - Đào tạo Hà Tây năm 2001

Đối với bậc tiểu học, theo quy định của nhà nước là khơng

phải đóng tiền học phí, do đó ở bảng trên khơng có tiền học phí

của phụ huynh học sinh cấp tiểu học.

Nhìn vào bảng trên, ta có thể thấy tiền học phí do phụ

huynh học sinh đóng góp đối với cả hai bậc trung học cơ sở và

trung học phổ thông hàng năm đều tăng.

Đối với bậc trung học cơ sở bình quân 5 năm từ năm 1996

đến năm 2000 mỗi năm tăng 18,4%. Năm 1997 chỉ tăng có 6,4%

so vơi năm 1996, thì đến năm 1998 tăng 82% so với năm 1997.

Đây là một tốc độ tăng khá cao, nguyên nhân là năm 1998 tỉnh

có chính sách mới điều chỉnh tiền thu học phí của học sinh theo

quy đinh mới của Chính phủ. Tuy nhiên đến những năm sau tốc

độ khơng tăng mà cò giảm xuống: năm 1999 giảm 0,8% so với

năm 1998. Đến năm 2000 có tăng, nhưng rất ít, chỉ tăng 0,13%.

Ngun nhân là do số học sinh tăng chậm chỉ tăng có 3,2%.

Đối với bậc trung học phổ thơng, bình qn trong 5 năm từ

năm 1996 đến năm 2000 mỗi năm tăng 89,7%. Đây là một tốc độ

tăng cao, nhưng lại không đồng đều giữa các năm. Tăng mạnh

vào năm 1997 và nm 1998. Nm 1997 tng 65,5% v nm 1998



43



Chuyên đề thc tËp

Quang Hng KH41A



TrÇn



tăng 115,8%. Đến năm 2000 chỉ tăng có 3,7%. Ngun nhân

khơng phải do số học sinh tăng, mà do sự thay đổi chính sách thu

tiền học phí của nhà nước vào năm 1998.

Bảng 9: Tổng hợp kinh phí xây dựng trường do phụ huynh

học sinh đóng góp bậc học phổ thông từ năm 1996 – 2000

Đơn vị: Triệu đồng

Năm



1996



1997



1998



1999



2000



Bậc học

Tiểu học



11.130



11.005



10.600



10.249



9.835



THCS



9.173



9.503



9.570



9.537



9.500



THPT



3.386



4.074



4.725



5.346



5.612



Tổng số



23.689



24.582



24.895



25.132



24.947



Nguồn: Sở Giáo dục - Đào tạo Hà Tây năm 2001

Nhìn chung tổng số tiền đóng góp xây dựng trường của

phụ huynh học sinh tăng đều qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng

chậm, bình quân trong 5 từ năm 1996 đến năm 2000 mỗi năm

tăng 5,3%. Sự tăng này là do đóng góp của phụ huynh học sinh

cấp trung học cơ sở và trung học phổ thơng tăng.

Đối với bậc tiểu học, kinh phí xây dựng trường do phụ

huynh học sinh đóng góp giảm đều qua cỏc nm. Nm 1996 ph

44



Chuyên đề thc tập

Quang Hng KH41A



TrÇn



huynh học sinh đóng góp là 11.303 triệu đồng thì đến năm 2000

chỉ đóng góp có 9.835 triệu đồng. Trung bình trong 5 năm từ

năm 1996 đến năm 2000 giảm 2,6%. Năn 1997 giảm 1,12%, năm

1998 giảm 3,7%, năm 1999 giảm 3,3%, năm 2000 giảm 4,04%.

Nguyên nhân của tình trạng trên là do số học sinh cấp tiểu học

nhưng năm qua khơng tăng mà có xu hướng giảm, năm 2000

giảm 6,7% so với năm 1999.

Đối với bậc trung học cơ sở, kinh phí xây dựng trường do

phụ huynh học sinh đòng góp nhin chung là tăng qua các năm,

nhưng tốc độ tăng chậm. Trung bình trong năm 5 từ năm 1996

đến năm 2000 mỗi năm tăng 0,7% . Năm 1997 tăng 3,6%, năm

1998 tăng 0,7%. Hai năm gần đây tiền xây dựng do phụ huynh

học sinh đóng góp có chiều hướng giảm xuống, năm 1999 giảm

0,34%, năm 2000 giảm 0,38%.

Đối với bậc trung học phổ thơng, kinh phí do phụ huynh

học sinh đóng góp đều tăng qua các năm, nhưng tốc độ tăng lại

có chiều hướng giảm xuống. Bình qn trong năm 5 mỗi năm

tăng 13,1%. Năm 1997 tăng 20,3%, năm 1998 tăng 16%, năm

1999 tăng 13,1%, năm 2000 tăng 5%.

Bảng 10: Tỷ trọng giưa kinh phí phụ huynh học sinh đóng góp

so với tổng ngân sách chi giáo dục ph thụng 1996 2000

n v: Triu ng

Nm



45



Chuyên đề thc tËp

Quang Hng KH41A



TrÇn



Chỉ tiêu



1996



1997



1998



1999



2000



Tổng phụ huynh



43.336



48.834



60.875



67.656



68.602



197.361



207.234



262.471



30,8%



32,7%



26,14%



đóng góp

Tơng ngân sách



132.466 176.571



GDPT

Tỷ trọng% giữa

kinh phí phụ

huynh đóng góp



32,7%



27,7%



và ngân sách

GDPT

Nguồn: Sở Giáo dục - Đào tạo Hà Tây năm 2001

Trong nhưng năm qua kinh phí do phụ huynh đóng góp

tăng đều qua các năm. Nguồn kinh phí này bao gồm: tiền học phí

và tiền xây dựng trường. Nguồn kinh phí này đóng góp một phần

quan trọng thúc đẩy sự nghiệp giáo dục - đào tạo ở tỉnh Hà Tây

phát triển, nguồn kinh phí do nhân dân đóng góp thường gần

bằng 30% so với ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp giáo dục

phổ thông trong tỉnh

Trong lĩnh vực đầu tư cơ sở vật chất, trong 3 năm từ năm

1999 đến năm 2001 đã xây dựng mới 1.600 phòng học, bình qn

540phòng/năm với tổng kinh phí 96 tỷ đồng trong đó nhân dân

đóng góp qua thu xây dựng cơ sở vật chất 30 tỷ, chiếm tỷ lệ

31%. Điều này khẳng đinh tỉnh đã chỉ đạo tốt cơng tác xã hội

hố giáo dục va thể hiện mức độ xã hội hố ngày càng cao.



46



Chuyªn ®Ị thc tËp

Quang Hng KH41A



TrÇn



Đối với bậc tiểu học và trung học cơ sở: số phòng học

được tu sửa, xây mới trong 3 năm từ năm 1999 đến năm 2001 là

1.619 phòng với tổng kinh phí là 175,24 tỷ trong đó nhân dân

đóng góp là 59 tỷ, chiếm 33,7%, các tổ chức quốc tế hỗ trợ 2,86

tỷ.

Đối với bậc trung học phổ thông: trong 3 năm từ năm 1999

đến năm 2001, số phòng học được xây dựng mới là 395 phòng

với kinh phí



42,75 tỷ đồng. Nguồn vốn do học sinh đóng góp



cũng khá lớn khoảng 15,6 tỷ đồng, chiếm 36,5% tổng kinh phí

xây dựng trường. Nguồn vốn này đáp ứng chủ yếu thanh tốn các

chi phí phát sinh trong q trình đầu tư xây dựng phòng học và

đầu tư được các phòng học chun mơn như nhà thi đấu, đầu tư

nhà làm việc của ban giám hiệu...

 Đóng góp của các tổ chức xã hội

Do kinh tế của tỉnh còn khó khăn, dù các cơ quan, đồn

thể, các tổ chức hội, các cá nhân thường xuyên có những học

bổng cho học sinh nghèo học giỏi, thưởng cho học sinh giỏi suất

sắc như Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí

Minh,… nhưng kinh phí đóng góp của các tổ chức xã hội còn quá

nhỏ so với ngân sách chi cho giáo dục phổ thông. Các tổ chức xã

hội đóng góp chỉ được khoảng 4% so với tổng nguồn vốn đầu tư

cho giáo dục phổ thông. Tuy nhiên đây cũng là một nguồn vốn

rất đáng quý, nó là một nguồn kích lệ, động viên tinh thần học

tập cuả các em học sinh, đặc biệt là nhưng học sinh học giỏi

nhưng gia đình lại khó khăn, khơng có tiền đi hc. Vi nhng

47



Chuyên đề thc tập

Quang Hng KH41A



Trần



xut hc bng do các tổ chức tài trợ các em có thể tiếp tục đi

học và học lên cao hơn.

Từ những kết quả trên cho thấy, việc huy động sự đóng

góp của nhân dân đã có sự cố gắng rất lớn. Hàng năm nguồn kinh

phí này ngày càng tăng, chiếm tới 30% tổng chi ngân sách cho sự

nghiệp giáo dục. Công tác xã hội hóa đầu tư cơ sở vật chất các

trường phổ thơng còn hạn chế. Việc đa dạng hóa các loại hình

giáo dục chưa được nhân rộng, các bậc học chủ yếu là hệ công

lập nên chưa huy động được các nguồn lực tiềm năng trong xã

hội đầu tư vào giáo dục. Việc huy động các tổ chức xã hội, các tổ

chức quốc tế hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất còn nhỏ do chưa có qui

định cụ thể về trách nhiệm đối với các tổ chức này về lĩnh vực

đầu tư cơ sở vật chất cho ngành giáo dục khi hoạt động trên địa

bàn.

Tóm lại, cơng tác xã hội hóa đầu tư cơ sở vật chất ngành

giáo dục đào tạo tỉnh Hà Tây thời gian qua đã bước đầu thành

công trong việc huy động được đông đảo các nguồn lực trong xã

hội, cả trong nước và nước ngoài; các nguồn đầu tư ngoài ngân

sách nhà nước đã dần trở thành một bộ phận quan trọng, thường

xuyên và không thể thiếu trong phát triển sự nghiệp giáo dục đào

tạo; nhận thức của nhân dân về công tác xã hội hoá giáo dục

được nâng cao.



48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×