Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các cấp bậc quản trị: 3 cấp .

Các cấp bậc quản trị: 3 cấp .

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhóm cạnh tranh trực diện, nhà cung ứng, khách hàng, những người mơi giới

trung gian, các đối thủ tìm ẩn, giớ chức địa phương và công chúng

Những người cung ứng

Những người cung ứng là những công ty kinh doanh và những người cá thể cung

cấp cho công ty và các đối thủ cạnh tranh và các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất

ra những mặt hàng cụ thể hay dịch vụ nhất định. Ví dụ, để sản xuất xe đạp, cơng

ty này phải mua thép, nhơm, vỏ xe, líp, đệm và các vật tư khác. Ngồi ra, cơng ty

còn phải mua sức lao động, thiết bị, nhiên liệu, điện năng, máy tính... cần thiết để

cho nó hoạt động.

Những sự kiện xảy ra trong mơi trường "người cung ứng" có thể ảnh hưởng

nghiêm trọng đến hoạt động marketing của công ty. Những người quản trị

marketing phải chú ý theo dõi giá cả các mặt hàng cung ứng, bởi vì việc tăng giá

các vật tư mua về có thể buộc phải nâng giá xe đạp. Thiếu một chủng loại vật tư

nào đó, bãi cơng và những sự kiện khác có thể làm rối loạn về cung ứng và lịch

gửi xe đạp cho khách đặt hàng. Trong kế hoạch ngắn hạn sẽ bỏ lỡ những khả năng

tiêu thụ và trong kế hoạch dài hạn sẽ làm mất đi thiện cảm của khách hàng đối với

cơng ty.

5.



liệt kê các yếu tố thuộc nhóm MT nội bộ trong quản trị. Chọn 1 yếu tố.

tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất, văn hố tổ chức.



Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như: vốn sản xuất, nhà xưởng máy móc

thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh v.v... Mỗi doanh

nghiệp có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng, trong đó có cả điểm

mạnh lẫn điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.

Do đó, việc phân tích và đánh giá đúng mức các nguồn lực vật chất là cơ sở quan

trọng giúp nhà quản trị các doanh nghiệp hiểu được các nguồn lực vật chất tiềm

tàng, những hạn chế v.v... để có các quyết định quản trị thích nghi với thực tế như:

khai thác tối đa các nguồn vốn bằng tiền và nguồn vốn cơ sở vật chất hiện có, lựa

chọn và huy động các nguồn vốn bên ngồi khi thật sự có nhu cầu, chọn đối tượng

cần hợp tác nhằm tăng qui mô nguồn lực vật chất, thực hiện dự trữ một tỉ lệ cần

thiết để đảm bảo khả năng đương đầu (phòng thủ hoặc tấn cơng) với các đối thủ

cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.v.v...



6.



Sơ đồ tổ chức là gì ? Vẽ 1 sơ đồ. Theo mơ hình nào?

Sơ đồ tổ chức là hình vẽ thể hiện vị trí, mối quan hệ báo cáo và các kênh thơng tin

(giao tiếp) chính thức trong tổ chức. Sơ đồ cơ cấu tổ chức biểu thị mối quan hệ

chính thức giữa những người quản lý ở các cấp với những nhân viên trong tổ

chức. Sơ đồ cơ cấu tổ chức định dạng tổ chức và cho biết mối quan hệ báo cáo và

quyền lực trong tổ chức. Sơ đồ cơ cấu tổ chức cho biết số cấp quản lý, cấp quyền

lực tồn tại trong tổ chức.

Các đường nối các vị trí trong sơ đồ cơ cấu cho thấy các kênh thông tin chính thức

được sử dụng để thực hiện quyền lực trong tổ chức.



Cơ cấu trực tuyến



7.

a)



Vẽ sơ đồ tổ chức theo :

Cơ cấu trực tiếp



b)



Cơ cấu theo chức năng



c)



Cơ cấu theo địa lí



d)



Cơ cấu theo sản phẩm



8.



Có bao nhiêu phong cách lãnh đạo

Phong cách độc đoán: đặc trưng bằng việc người quản lý biết phân chia quyền lực

quản lý của mình, tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia vào việc khởi thảo

các quyết định. tạo ra những điều kiện thuận lợi để cho những người cấp dưới

được phát huy sáng kiến, tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch,

đồng thời tạo ra bầu khơng khí tâm lý tích cực trong q trình quản lý.

Phong cách dân chủ: đặc trưng bằng việc tập trung mọi quyền lực vào tay một

mình người quản lý, người lãnh đạo - quản lý bằng ý chí của mình, trấn áp ý chí

và sáng kiến của mọi thành viên trong tập thể. ọ muốn các nhân viên làm và làm

ra sao mà không kèm theo bất kỳ lời khuyên hay hướng dẫn nào cả.

Phong cách tự do nhà lãnh đạo sẽ cho phép các nhân viên được quyền ra quyết

định, nhưng nhà lãnh đạo vẫn chịu trách nhiệm đối với những quyết định được

đưa

ra.

Phong cách lãnh đạo tự do được sử dụng khi các nhân viên có khả năng phân tích

tình huống và xác định những gì cần làm và làm như thế nào. Bạn không thể ôm

đồm tất cả mọi công việc! Bạn phải đặt ra các thứ tự ưu tiên trong công việc và uỷ

thác một số nhiệm vụ nào đó.



Phong cách lãnh đạo nào tốt nhất

Phong cách lãnh nào cũng có những ưu-nhược điểm. Phong cách tốt khi nhà lãnh

đạo biết áp dụng 1 cách linh hoạt, có sự kết hợp trong suốt q trình lãnh đạo để

đạt hiệu quả cao nhất. do vậy cần phải biết phối hợp để lãnh đạo hợp lý trong

từng giai đoạn, từng trường hợp. Khi lựa chọn phong cách lãnh đạo nào, các nhà

quản lý cần cân nhắc dựa trên nhiều yếu tố cùng một lúc, chẳng hạn như thời

gian cho phép, kiểu nhiệm vụ, mức độ áp lực công việc, trình độ nhân viên, mối

quan hệ trong đội nhóm, ai là người nắm được thông tin… Tuy nhiên, các lãnh

đạo giỏi là những người phối hợp và sử dụng linh hoạt cả 3 phong cách lãnh đạo

nói trên một cách hợp lý trong những trường hợp cụ thể.

10. Theo Mouton. Phong cách lãnh đạo nào tốt nhất

9.



11.



Có bao nhiêu phong cách lãnh đạo Mouton

Phong cách 1.1: Quản lý kém – Hiệu quả thấp / nhân viên khơng hài lòng

Lãnh đạo kiểu này hầu như không hiệu quả. Họ không quan tâm nhiều đến việc

tạo ra các hệ thống để hồn thành cơng việc, cũng như tạo ra một mơi trường làm

việc hài lòng và tràn đầy động lực. Kết và là khơng có sự tổ chức rõ ràng, bất mãn

với công việc.

Phong cách 1.9: Quản lý coi trọng mong muốn của nhân viên – Hiệu quả

thấp / nhân viên hài lòng

Phong cách lãnh đạo này quan tâm đến nhu cầu và cảm xúc của nhân viên. Những

người này chỉ tập trung vào sự hạnh phúc và an toàn, từ đó khiến nhân viên làm

việc chăm chỉ. Kết quả là tạo ra một môi trường làm việc rất thoải mái, thú vị

nhưng hơi bị mất kiểm sốt trong q trình sản xuất.

Phong cách 9.1: Quản lý bằng quyền lực – Hiệu quả cao / nhân viên khơng

hài lòng

Còn được biết đến là Lãnh đạo độc đoán hoặc “Làm việc hoặc chết”, những người

thuộc loại này tin rằng nhân viên chỉ đơn giản là một phương tiện để hồn thành

cơng việc. Nhu cầu của nhân viên chỉ đứng thứ hai sau hiệu quả và năng suất làm

việc. Loại hình lãnh đạo này rất độc đốn, có các quy tắc, chính sách và thủ tục

nghiêm ngặt về cơng việc. Xem hình phạt là phương tiện duy nhất để thúc đẩy

nhân viên.

Phong cách 5.5: Quản lý trung hòa- Hiệu quả trung bình / nhân viên khơng

phản đối

Phong cách này có vẻ là một sự cân bằng của hai mối quan tâm, và nó dường như

là một sự thỏa hiệp lý tưởng. Trong đó bạn vừa thể hiện một chút quan tâm tới

nhân viên, vừa đảm bảo hiệu quả làm việc ở mức trung bình.

Phong cách 9.9: Lãnh đạo đội nhóm – Hiệu quả cao / nhân viên rất hài lòng

Theo mơ hình Balke Mouton, đây là phong cách quản lý tốt nhất. Các nhà lãnh

đạo này coi trọng nhu cầu sản xuất và nhu cầu nhân viên ngang nhau.



12.



Có bao nhiêu hình thức kiểm tra, kiểm soát



Kiểm soát lường trước (kiểm soát trước khi thực hiện):

Bằng cách tiên liệu các vấn đề có thể phát sinh để tìm cách ngăn ngừa trước.

Tác dụng cuả kiểm soát lường trước sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động đối

phó với những bất trắc trong tương lai và chủ động tránh sai lầm ngay từ

đầu. Đây là hình thức kiểm sốt ít tốn kém nhất.

Kiểm sốt hiện hành ( kiểm soát trong khi thực hiện ):

Bằng cách giám sát trực tiếp ngay trong khi thực hiện, nắm bắt những lệch lạc và

đưa ra những biện pháp tháo gỡ kịp thời, đảm bảo việc thực hiện kế hoạch.

Kiểm soát sau khi thực hiện ( kiểm soát phản hồi ):

Đây là loại kiểm soát được thực hiện sau khi hoạt động đã xảy ra. Mục đích cuả

loại kiểm sốt này là nhằm xác định xem kế hoạch có hồn thành khơng? Nếu

khơng thì phải tìm hiểu ngun nhân? Rút ra những bài học kinh nghiệm cho

những lần tiếp theo sau.Nhược điểm cuả loại kiểm soát này là trễ về thời gian.

13.



Tiến trình KT, kiễm sốt

Thiết lập các tiêu chuẩn

Kiểm tra là so sánh kết quả thực tế và tiêu chuẩn đã được xác định. Tiêu chuẩn là

những chỉ tiêu của nhiệm vụ cần được thực hiện và thông qua nó nhà quản trị có

thể thu được những dấu hiệu cần thiết để theo dõi tiến trình cơng việc.

Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn cho kiểm tra là việc không đơn giản chút nào vì còn

phải cân nhắc rất nhiều vấn đề. Tuy nhiên, hệ thống kiểm tra trở nên hữu hiệu hơn

nếu nó được kết nối với mục tiêu mong muốn, hệ thống kiểm tra phải khách quan,

đầy đủ, đúng lúc và được chấp nhận. Cụ thể:









Kết nối với mục tiêu mong muốn: Tức là mục tiêu chiến lược của tổ chức.

Khách quan: Chính là sự cơng bằng và không bị tác động bởi nhân viên do

những yếu tố các nhân.







Đầy đủ: Bao gồm tất cả các hành vi và mục tiêu ước muốn của tổ chức.







Đúng lúc: Kiểm tra cung cấp thông tin khi cần thiết nhất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các cấp bậc quản trị: 3 cấp .

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×