Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 2: Thực trạng công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam

Phần 2: Thực trạng công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tại thời điểm này, Tổng cơng ty có 16 đơn vị thành viên, 4 công ty liên

doanh với Tổng công ty và 8 công ty liên doanh với các đơn vị thành viên.

Tại thời điểm triển khai hoạt động theo Điều lệ mới, cơ cấu tổ chức bộ

máy Tổng công ty, gồm:

Hội đồng quản trị, gồm 4 thành viên (Chủ tịch và 3 Uỷ viên); Ban Tổng

Giám đốc, gồm Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc; bộ máy giúp việc

Tổng cơng ty, gồm 7 phòng, ban (Văn phòng, Tài chính kế tốn, Tổ chức Lao

động, Kế hoạch và Đầu tư, Kinh doanh và Xuất nhập khẩu, Kỹ thuật và Ban

dự án cơng trình mỏ quặng sắt Thạch Khê).

Trong 5 năm 1995 - 1999, công tác đầu tư phát triển của Tổng công ty

chủ yếu tập trung cải tạo, nâng cao cơng suất các nhà máy hiện có, đẩy mạnh

liên doanh, liên kết với nước ngoài để tranh thủ vốn và công nghệ hiện đại.

Đồng thời chuẩn bị cho bước phát triển tiếp theo, Tổng công ty đã phối hợp

với Tổ chức JICA - Nhật Bản lập Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thép

Việt Nam đến năm 2010; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Nhà máy Thép

liên hợp 4,5 triệu tấn/năm tại Hà Tĩnh bằng vốn ODA của Nhật Bản và lập các

báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi một số dự án khác.

Thành tựu nổi bật của Tổng công ty Thép Việt Nam trong 5 năm (19951999) đã cùng với ngành Thép Việt Nam nỗ lực phấn đấu, cơ bản thoả mãn

nhu cầu trong nước về chủng loại thép xây dựng thông thường như thép tròn

trơn, thép tròn vằn dạng thanh  10 - 40, thép dây cuộn  6- 10, thép hình

cỡ nhỏ và vừa, sản phẩm gia công sau cán (ống thép hàn, tôn mạ) thực hiện

được mục tiêu của Bộ Chính trị “trong một số năm trước mắt đáp ứng đủ nhu

cầu thép xây dựng thông thường cho xã hội”.





Giai đoạn 2000-2004



Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 134/2001/QĐ-TTg phê duyệt

Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thép Việt Nam đến năm 2010. Đây là cơ

sở pháp lý quan trọng để Tổng công ty thực hiện chiến lược đầu tư phát triển

của mình. Trong quyết định đó, Thủ tướng Chính phủ khẳng định “phát triển

ngành thép trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nền

kinh tế; thoả mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tiến tới xuất

khẩu; đẩy mạnh sản xuất, tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng trong sự

nghiệp cơng nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Theo đề án được phê duyệt, Tổng công ty giữ nguyên một số doanh

nghiệp 100% vốn nhà nước; sáp nhập một số công ty tại khu vực Hà Nội và

thành phố Hồ Chí Minh và chuyển hai công ty thành viên thành công ty cổ

phần.

Thời kỳ 2000-2004, Tổng công ty tổ chức triển khai các dự án đầu tư

có quy mơ lớn, tiếp tục thực hiện công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp sâu

rộng và có nhiều bước phát triển.





Giai đoạn 2005-2008



Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 và Nghị quyết

Trung ương 9, Khoá IX và quy hoạch phát triển Tổng công ty theo Quyết định

số 134/2001/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Trong giai đoạn này ban giám đốc tổng công ty được bổ nhiệm thêm 1 phó

tổng giám đốc và có 8 phòng ban . Đồng thời tổng cơng ty đã hồn thành 2

việc lớn trong giai đoạn này.

Hoàn thành việc sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhà nước giai đoạn

2005-2006 theo Quyết định số 08/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2005

của Thủ tướng Chính phủ và sự chỉ đạo của Bộ Cơng nghiệp về cổ phần hố 5

doanh nghiệp thành viên.



Hồn thành đề án chuyển Tổng công ty sang hoạt động theo mô hình

cơng ty mẹ - cơng ty con, từng bước xác lập và hình thành Tập đồn Thép

Việt Nam, kinh doanh đa ngành trên cơ sở sản xuất và kinh doanh thép làm

nền tảng; có các loại hình cơng ty Nhà nước, công ty cổ phần, công ty liên

doanh và công ty TNHH.

2.1.3: Lĩnh vực hoạt động chủ yếu

- Sản xuất thép và các kim loại khác, vật liệu chịu lửa, thiết bị phụ tùng

luyện kim và sản phẩm thép sau cán;

- Khai thác quặng sắt, than mỡ và các nguyên liệu trợ dung cho công

nghiệp sản xuất thép;

- Xuất nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm thép và nguyên nhiên

liệu luyện, cán thép; phế liệu kim loại; cao su, xăng, dầu, mỡ, ga và các loại

vật tư, phụ tùng, thiết bị phục vụ cho sản xuất thép, xây dựng, giao thơng, cơ

khí và các ngành cơng nghiệp khác;

- Thiết kế, tư vấn thiết kế, chế tạo, thi công xây lắp các cơng trình sản

xuất thép, các cơng trình cơng nghiệp và dân dụng; sản xuất và kinh doanh vật

liệu xây dựng;

- Đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đào tạo

nghề cho ngành sản xuất thép và sản xuất vật liệu kim loại;

- Kinh doanh, khai thác cảng và dịch vụ giao nhận, kho bãi, nhà xưởng,

nhà văn phòng, nhà ở; đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu

đô thị và bất động sản khác;

- Kinh doanh khí ơxy, nitơ, argon (kể cả dạng lỏng); cung cấp, lắp đặt

hệ thống thiết bị dẫn khí;



- Kinh doanh tài chính;

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, dịch vụ du lịch, lữ hành;

- Xuất khẩu lao động;

- Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật.

2.1.4: Chức năng, nhiệm vụ:

Công ty mẹ - Tổng Công ty là doanh nghiệp nhà nước, thực hiện chức

năng trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh và đầu tư tài chính. Tổ chức và

hoạt động theo Điều lệ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định

số 91/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 và các văn bản pháp quy hướng dẫn, chỉ

đạo thực hiện của Bộ Công thương, các Bộ ngành chức năng nhà nước. Công

ty mẹ - Tổng Công ty ban hành các Quy chế quản lý, vận hành trong từng lĩnh

vực để triển khai các mặt hoạt động trong tồn Tổng Cơng ty.

Trừ Cơng ty gang thép Thái nguyên - hiện còn là doanh nghiệp 100%

vốn nhà nước, đang tổ chức - hoạt động theo Luật DNNN và Điều lệ do Tổng

Công ty phê duyệt, đã và đang triển khai cổ phần hoá trong năm 2008 – 2009.

Còn lại, các Cơng ty con, Cơng ty liên kết của Tổng Công ty được tổ chức và

hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Người đại diện Tổng

Công ty tại các Công ty này, thực hiện trách nhiệm theo “Quy chế thực hiện

quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ - Tổng Công ty Thép Việt nam tại các

Công ty con, Công ty liên kết”.

2.1.5: Hệ thống các Đơn vị trực thuộc, các Công ty con, Công ty

liên kết của Tổng Công ty

- Các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ - Tổng Công ty : 10 đơn vị (Trong

đó có 03 Cơng ty, 03 Chi nhánh, 01 Trung tâm, 01 Khách sạn và 02 đơn vị sự

nghiệp)



- Các Công ty con : 10 Công ty (Trong đó có 4 Cơng ty sản xuất luyện

cán thép, 1 Công ty sản xuất vật liệu chịu lửa và vật liệu xây dựng, 4 Công ty

kinh doanh xuất nhập khẩu và tổ chức tiêu thụ)

- Các Công ty liên kết: 24 Cơng ty (Trong đó có 09 Cơng ty cổ phần và

15 Công ty TNHH, Liên doanh đang lựa chọn các hình thức chuyển đổi theo

quy định của Luật Doanh nghiệp 2005)

2.2.Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến quản lý trả lương

cho người lao động của văn phòng tổng cơng ty.

2.2.1: Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.



Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Văn phòng Tổng cơng ty

BỘ MÁY

QUẢN LÝ ĐIỀU

HÀNH



PHỊNG CHỨC

NĂNG



ĐẢNG BỘ TCTY

VÀ CÁC TỔ

CHỨC CT-XH



HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ



VĂN PHỊNG



ĐẢNG BỘ TỔNG

CƠNG TY



BAN GIÁM ĐỐC



TÀI CHÍNH KẾ

TỐN



CƠNG ĐỒN

TỔNG CƠNG TY



BAN KIỂM SỐT



KẾ HOẠCH VÀ

HỢP TÁC QUỐC

TẾ



ĐỒN THANH

NIÊN



VẬT TƯ XUẤT

NHẬP KHẨU



THỊ TRƯỜNG



ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN



KỸ THUẬT AN

TOÀN LAO

ĐỘNG



TỔ CHỨC LAO

ĐỘNG



Nguồn: Phòng tổ chức lao động- Tổng cơng ty thép Việt Nam



 Bộ máy quản lý điều hành bao gồm:

a. Hội đồng quản trị: 05 thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định

bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật.

Trong đó có: Chủ tịch Hội đồng quản trị, 01 Uỷ viên kiêm Tổng Giám

đốc Tổng Công ty, 01 Uỷ viên kiêm trưởng Ban kiểm sốt Tổng Cơng ty. Có

nhiệm vụ:

-Xem xét, phê duyệt phương án do tổng giám đốc đề nghị, các phương

án điều hòa vốn và các nguồn lực khác giữa các thành viên, kiểm tra giám sát

việc thực hiện các phương án đó.

-Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Tổng công ty

-Ban hành quy chế của Tổng cơng ty.

b. Ban Kiểm sốt:

Do Hội đồng quản trị Tổng Công ty quyết định thành lập và bổ nhiệm

các thành viên.Bao gồm 3 thành viên trong đó 1 thành viên là kế toán viên

hoặc kiểm toán viên. Quyền và trách nhiệm của ban kiểm sốt là:

-Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong

quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong cơng tác kế tốn,

thống kê và lập báo cáo tài chính.

-Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty. Thường xuyên

thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động. Kiến nghị lên Hội đồng

quản trị các biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều

hành hoạt động của công ty.

-Giúp hội đồng quản trị kiểm tra,giám sát các hoạt động điều hành của

Tổng công ty, giám sát các đơn vị thành viên và bộ máy giúp việc của Tổng

giám đốc theo Nghị quyết, nghị định của hội đồng quản trị.



c. Ban giám đốc:

Bao gồm 1 Tổng giám đốc, 4 Phó Tổng giám đốc. Quyền và trách

nhiệm của Ban giám đốc :

-Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến họat động kinh doanh hàng

ngày của công ty.

-Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị công ty.

-Tổ chức kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.

-Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý nội bộ công ty.

-Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các

chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm.

-Quyết định lương, phụ cấp đối với người lao động.

-Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lí lỗ trong kinh doanh.

-Tuyển dụng lao đơng trên cơ sở định mức tối đa tổng số nhân viên và

quỹ lương công ty đã được Hội đồng quản trị phê duyệt.

 Phòng chức năng bao gồm 8 phòng ban:

a. Giới thiệu phòng kỹ thuật – an tồn lao động.

Là phòng chun mơn nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc, Hội

đồng quản trị Tổng công ty chỉ đạo và quản lý các lĩnh vực kỹ thuật công

nghệ và thiết bị luyện kim, tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm, quản lý và

khai thác mỏ nguyên liệu, nghiên cứu KHCN, an tồn lao động và vệ sinh

mơi trường của Tổng công ty theo qui định của Nhà nước và của Tổng cơng

ty.



b Giới thiệu phòng đầu tư phát triển.

Là phòng chun mơn nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc, Hội

đồng quản trị Tổng công ty quản lý điều hành lĩnh vực đầu tư phát triển của

Tổng công ty theo các quy định của pháp luật hiện hành và của Tổng cơng ty.

c. Giới thiệu phòng thị trường

Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc, Hội

đồng quản trị Tổng công ty quản lý điều hành lĩnh vực nghiên cứu,đánh giá

tác động của thị trường thép trong khu vực và thế giới đến tinh hình sản xuất

kinh doanh thép trong nước, kinh doanh các sản phẩm của Tổng cơng ty.

d. Giới thiệu phòng vật tư xuất nhập khẩu

Là phòng chun mơn nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc, Hội

đồng quản trị Tổng công ty quản lý điều hành lĩnh vực xuất nhập khẩu nguyên

liệu, sản phẩm,vật tư, hàng hoá phục vụ sản xuất kinh doanh của Tổng cơng

ty.

e. Giới thiệu phòng kế hoạch và hợp tác quốc tế

Là phòng chun mơn nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc, Hội

đồng quản trị Tổng công ty quản lý điều hành lĩnh vực xây dựng kế hoạch và

tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng cơng ty;

Xây dựng chương trình hợp tác quốc tế của Tổng công ty theo các quy định

của pháp luật hiện hành và của Tổng công ty.

f. Giới thiệu văn phòng

Văn phòng Tổng cơng ty là phòng chức năng tham mưu giúp Tổng

giám đốc, Hội đồng quản trị Tổng công ty tổng hợp, điều phối hoạt động của

các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc Tổng cơng ty theo chương trình,

kế hoạch làm việc và thực hiện cơng tác pháp chế, cơng tác hành chính, quản



trị cơ quan; tham mưu giúp Tổng giám đốc công tác quản lý, khai thác và ứng

dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành của Tổng cơng

ty.

g. Giới thiệu phòng tài chính kế tốn

Là phòng chun môn nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc, Hội

đồng quản trị Tổng công ty quản lý điều hành lĩnh vực tài chính, kế tốn của

Tổng cơng ty theo các quy định của pháp luật hiện hành và của Tổng cơng ty.

h. Giới thiệu phòng tổ chức lao dộng

Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc, Hội

đồng quản trị Tổng công ty quản lý điều hành lĩnh vực đổi mới và phát triển

doanh nghiệp, tổ chức bộ máycông tác cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo,

thanh tra, giải quyết đơn thư theo các quy định của pháp luật hiện hành và của

Tổng công ty.

 Đảng bộ và các tổ chức CT- XH:

a. Đảng bộ Tổng công ty thép

Đảng bộ Tổng công ty gồm 36 Đảng bộ, chi bộ cơ sở và chi bộ trực

thuộc với 887 đảng viên, nằm trên địa bàn của 08 Tỉnh, Thành phố trong cả

nước. Đảng bộ Tổng công ty ra đời phù hợp với u cầu chung của tíến trình

đổi mới đất nước, trong điều kiện Tổng công ty đang tập trung nguồn lực, tích

cực chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển thành Tập đoàn Thép Việt

Nam

b. Giới thiệu cơng đồn Tổng cơng ty thép.

Cơng đồn Tổng công ty Thép Việt Nam thành lập ngày 04/01/1997

theo Quyết định số 01/QĐ-CL của Ban Thường vụ Cơng đồn Cơ khí Luyện

kim nay là Cơng đồn Cơng nghiệp Việt Nam.



c. Giới thiệu Đồn Tổng cơng ty thép.

Hiện nay Đồn Tổng công ty Thép Việt Nam đang xây dựng đề án

thành lập Đoàn cấp trên cơ sở tương đương cấp Quận huyện. Đề án xây dựng

theo hướng trước mắt Đoàn Tổng cơng ty tiếp nhận 15 tổ chức đồn cơ sở và

10 chi đoàn cơ sở thành tổ tổ chức Đoàn Tổng cơng ty gồm 15 đồn cơ sở, 11

chi đồn cơ sở với hơn 2.000 đồn viên, trong đó Ban chấp hành có cán bộ

chuyên trách.

Nhận xét: Bộ máy quản lý mà văn phòng tổng cơng ty thiết lập gồm ba

mảng chính ( bộ máy quản lý điều hành, phòng chức năng, Đảng bộ tổng

công ty và các tổ chức chính trị xã hội). Cơ cấu này tạo nên mối quan hệ chặt

chẽ, gắn bó mật thiết với nhau. Thơng tin đòi hỏi phải thường xuyên, kịp thời

giữa các phòng ban, các bộ phận, có như vậy mới tạo điều kiện thuận lợi cho

việc thực hiện các nhiệm vụ một cách nhanh chóng, đạt hiệu quả cao. Khi

thơng tin thơng suốt cũng là một yếu tố quan trọng cho việc tính tốn trả

lương cho người lao động được dễ dàng, thuận lợi và cơng bằng.

Song với cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo phải nắm bắt một cách

thường xuyên sự thay đổi từng bộ phận để giải quyết một cách kịp thời các

vấn đề phát sinh. Cơ cấu này chỉ thực sự có hiệu quả khi có sự phối kết hợp

chặt chẽ giữa các phòng ban, khi có sự trao đổi thơng tin thẳng thắn và chính

2.2.2: Đặc điểm về nguồn nhân lực:

Do việc sản xuất kinh doanh tại Tổng cơng ty một số năm gần đây gặp

khơng ít khó khăn do vậy số lượng cán bộ cơng nhân viên đã được cắt giảm

nhất định nhằm giảm chi phí cho Tổng công ty. Số lượng người lao động tại

công ty đã giảm qua các năm song chất lượng nguồn lao động ngày càng được

nâng cao.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 2: Thực trạng công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x