Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tình hình sử dụng vốn lưu động của chi nhánh công ty TNHH DV đầu tư Vinh Hạnh

2 Tình hình sử dụng vốn lưu động của chi nhánh công ty TNHH DV đầu tư Vinh Hạnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



nguyên vật liệu. Điều này ảnh hưởng tới chi phí cho dự trữ nguyên vật liệu

ảnh hưởng lớn tới vốn lưu động.

- Do đặc điểm kinh doanh của công ty: phương thức bán hàng của

chi nhánh công ty là chủ yếu thông qua các hợp đồng đặt hàng. Nếu trong

thời gian các gói hợp đồng đặt hàng lớn chi nhánh công ty phải tăng cường

sản xuất, tăng giờ làm để đạt được đúng thời gian yêu cầu của hợp đồng.

Ngược lại nếu trong thời gian nào đó mà số lượng đơn đặt hàng ít thì khối

lượng cơng việc ít các khoản chi phí phát sinh sẽ giảm. Điều này ảnh hưởng

lớn tới việc huy động và sử dụng vốn lưu động.

- Do đặc điểm về thanh tốn: khách hàng của cơng ty chủ yếu là

khách hàng mua với số lượng lớn do vậy giá trị mỗi hợp đồng là rất lớn nên

việc thanh toán giữa khách hàng với cơng ty thường thơng qua hình thức

chuyển khoản là chủ yếu. Đặc điểm này ảnh hưởng tới việc dự trữ tiền mặt

trong quỹ tiền mặt của công ty. Các ngân hàng là tổ chức trung gian giữa

công ty với khách hàng và các nhà cung ứng. Bởi vậy công ty dễ dàng hơn

trong việc huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Các nguồn hình thành vốn của chi nhánh cơng ty: Do nguồn từ

ngân sách cấp cho công ty và sự hỗ trợ từ tổng công ty hạn chế và không

thay đổi nhiều nên chi nhánh phải huy động từ nhiều nguồn khác nhau như

từ bản thân công ty, từ tổ chức ngân hàng, tổ chức tín dụng. Điều này ảnh

hưởng lớn tới việc huy động và sử dụng vốn lưu động của cơng ty.

Để hiểu rõ hơn tình hình sử dụng VLĐ của chi nhánh cơng ty ta đi

phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp.

2.2.1.2 Khái quát về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



54



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



Bảng 4: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Đơn vị tính: Đồng

ST

T



Chỉ tiêu



Năm 2009



Năm 2010



+/-



%



A



Tổng tài sản



45.916.876.543



63.860.921.586



17.944.045.043



139,08



I



Tài sản dài hạn



5.842.991.149



5.004.125.985



(838.865.164)



85,64



II



Tài sản ngắn hạn



40.073.885.394



58.856.795.601



8.782.910.207



146,87



B



Tổng nguồn vốn



45.916.876.543



63.860.921.586



17.944.045.043



139,08



I



Nợ phải trả



43.457.211.665



61.397.176.708



17.939.965.043



141,28



1



Vay và nợ ngắn hạn



43.457.211.665



61.3973.176.708



17.939.965.043



141,28



2



Vay và nợ dài hạn



0



0



0



0



II



Vốn chủ sở hữu



2.459.664.878



2.463.744.878



4.080.000



100,17



(Nguồn: Phòng tài chính kế tốn)

Trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ( bảng 4) vốn

đầu tư cho tài sản lưu động chiếm tỷ trọng 46,87% và có xu hướng gia tăng

chỉ với hai năm 22009 và 2010 đã lên tới 8.782.910.207 đồng, vốn đầu tư

cho tài sản dài hạn có xu hướng giảm dần( năm 2009 là 5.842.991.149 đồng

và năm 2010 là 5.004.125.985 đồng) điều này là hợp lý với doanh nghiệp

thương mại.

Năm 2010 ta thấy có sự gia tăng về vốn so với năm 2009 là do để

mở rộng kinh doanh, doanh nghiệp đã đầu tư thêm vốn chủ sở hữu từ

2.459.664.878 đồng năm 2009 lên 2.463.744.878 năm 2010 tăng 4.080.000

đồng và huy động thêm nguồn vay ngắn hạn. Vay ngắn hạn năm 2009 là

43.547.211.665 đồng đã tăng lên năm 2010 là 61.397.176.708 đồng.



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



55



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



Sự gia tăng về vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng năm 2010

cho thấy sự phát triển của doanh nghiệp về quy mô vốn đồng thời với sự

phát triển thị trường, tăng lượng sản phẩm bán, tăng doanh thu.

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp vốn là điều kiện cần nhưng chưa đủ để

doanh nghiệp đứng vững và phát triển. Doanh nghiệp phải sử dụng đầu tư

VLĐ như thế nào để vốn có thể sinh lời quay vòng đầu tư duy trì, mở rộng

sản xuất kinh doanh là điều mà các nhà quản lý luôn phải quan tâm.

Để biết chi nhánh công ty Vinh Hạnh sử dụng VLĐ đầu tư cho cách

khoản mục nào ta có bảng sau:



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



56



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn

Đơn vị tính: đồng

Năm 2009/2010

Chỉ tiêu



Năm 2009



Năm 2010



Sử dụng vốn

Lượng



Nguồn vốn

TT

(%)



Lượng



TT

(%)



1. Vốn bằng

tiền



21.236.783.243



33.627.487.652



12.390.704.229



99,58



2. Phải thu



70.689.789



97.762.968



27.073.179



0,22



3. Hàng dự

trữ và tồn

kho



50.789.476



70.964.753



20.175.277



0,16



4. TSNH

khác



15.673.243



20.784.123



5.110.880



0,04



5. TSCĐ



24.542.940.612



33.816.999.496



9.274.058.884



34,07



6. Nợ NH



43.457.211.665



61.397.176.708



17.939.965.043



65,91



7. Nợ DH



-



-



-



8. VCSH



2.459.664.878



2.463.744.878



4.080.000



0,015



( Nguồn: Phòng tài chính kế tốn)

Qua số liệu trên ta thấy VLĐ của chi nhánh công ty Vinh Hạnh trong

năm 2010 chủ yếu là vốn bằng tiền. Năm 2009 là 21.236.783.243đ nhưng

năm 2010 tăng lên 33.627.487.652đ tương ứng với 99,58%. Các khoản phải

thu tăng nhẹ 0,22%. Hàng dự trữ năm 2009 là 50.789.476đ đến năm 2010

tăng lên 7 0.964.753đ với mức tăng là 0,16%. Điều này chứng tỏ doanh

nghiệp đang sử dụng triệt để các khoản phải trả nhưng doanh nghiệp nên

lưu ý vì hàng dự trữ tồn kho tăng được tài trợ chủ yếu bằng khoản phải trả

ngắn hạn. Do đó, doanh nghiệp phải tính đến khoản chi phí lái vay, chi phí

vốn bị ứ đọng nằm trong hàng hóa, chi phí bảo quản, rủi ro.



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



57



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của cơng ty.

Như trên đã phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

khá thuận lợi. Vốn lưu động năm 2010 tăng so với năm 2009. Tuy nhiên sự

biến động này khơng nói lên được điều gì cụ thể cả. Để có cái nhìn cụ thể

hơn chúng ta xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại chi nhánh công ty

thông qua một số chỉ tiêu. Do tính tạm thời của VLĐ trong phân tích sau

đây chúng ta tính VLĐ của cơng ty theo cơng thức:



Vốn LĐBQ năm =



VLĐ đầu năm + VLĐ cuối

năm

2



2.2.3.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu quan

trọng nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty. Tốc độ luân

chuyển vốn lưu động được phản ánh bằng tập hợp các chỉ tiêu:



Bảng 6: Tốc độ chu chuyển vốn lưu động

Đơn vị tính : triệu đồng( có làm tròn)



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



58



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



TT



Chỉ tiêu



Năm 2009



Năm

2010



Chênh

lệch



1



Doanh thu thuần



45,75



51,75



6



2



VLĐ bình qn



1,9



2,1



0,2



3



Số vòng quay VLĐ



24,08



24,64



0,56



4



Số ngày lưu chuyển

( 360 ngày/3)



14,95



14,61



- 0,34



5



Hệ số đảm nhiệm vốn



0,042



0,041



- 0,01



( Nguồn: Phòng tài chính kế tốn)

+ Vòng quay VLĐ:

Kết quả tính tốn trên cho thấy, hệ số ln chuyển VLĐ ( vòng quay

vốn lưu động) của cơng ty tăng đều qua các năm; năm 2009 là 24,08 vòng

đến năm 2010 là 24,64 vòng. Như vậy chỉ tiêu này cho biết năm 2010 vốn

lưu động của công ty luân chuyển được 24, 64 vòng tăng 0,56 vòng so với

năm 2009. Sự thay đổi này chụi ảnh hưởng của 2 nhân tố là doanh thu

thuần và vốn lưu động bình quân. Chúng ta xem xét mức độ ảnh hưởng của

những nhân tố này đối với tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Ảnh hưởng của doanh thu thuần: nếu giả sử vốn lưu động bình qn

khơng đổi doanh thu thuần sẽ gây ra sự thay đổi:



51,75

TĐ1



=



1,9



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



45,75

-



1,9



=



3,16



59



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



Ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân: nếu doanh thu thuần khơng

thay đổi vốn lưu động bình quân thay đổi ta sẽ có:

TĐ2



45,75

=



2,1



45,75

-



1,9



=



- 2,29



Tổng hợp hai sự thay đổi trên ta có:

TĐ = TĐ1+ TĐ2 = 3,16 - 2,29 = 0,87

Nhìn vào ta thấy: Sự tăng lên của doanh thu thuần làm cho vòng

quay vốn lưu động tăng lên 3, 16 vòng, còn sự giảm đi của vốn lưu động

bình qn làm cho vòng quay vốn lưu động giảm đi 2,29 vòng. Như vậy sự

thay đổi của doanh thu thuần gây ảnh hưởng lớn hơn so với sự thay đổi do

vốn lưu động bình quân tăng.

Tốc độ tăng trưởng của năm sau cao hơn năm trước đạt được điều

này do doanh thu năm sau cao hơn doanh thu năm trước và vốn lưu động

bình quân năm sau cao hơn năm trước.

+ Thời gian luân chuyển vốn lưu động

Thời gian luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu có quan hệ tỷ lệ

nghịch với hệ số luân chuyển vốn lưu động mà chúng ta vừa nghiên cứu.

Có nghĩa thời gian luân chuyển VLĐ càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng

VLĐ càng thấp. Chúng ta xem xét điều này trên thực tế có ngược lại với chỉ

tiêu ln chuyển VLĐ hay khơng.

Nhìn vào bảng 6 ta thấy năm 2009 số ngày luân chuyển vốn lưu

động là 14,95 ngày và năm 2010 là 14,61 ngày. Như vậy năm 2010 số ngày

luân chuyển vốn lưu động giảm đi điều này chứng tỏ trong một năm vốn

lưu động của công ty sẽ luân chuyển được nhiều hơn điều này phù hợp với

những phân tích về vòng quay vốn lưu động. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



60



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



điều này như đã phân tích ở trên là do sự thay đổi của doanh thu thuần và

vốn lưu động bình quân.

+ Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động. Hệ

số này được tính theo cơng thức:

Hệ số đảm nhiệm

VLĐ



=



Vốn lưu động bình quân

Tổng doanh thu thuần



Chỉ tiêu này nói lên rằng để có một đồng doanh thu sinh ra thì cần

bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử

dụng vốn lưu động càng cao.

Nhìn vào bảng 6 ta thấy năm 2009 cứ một đồng doanh thu thì cần

0,042 đồng vốn lưu động, đến năm 2010 thì một đồng doanh thu thuần sinh

ra cần 0,041 đồng vốn lưu động. Hàm lượng vốn lưu động trong doanh thu

năm 2010 giảm 0,001 đồng cho ta thấy một đồng doanh thu thuần tiết kiệm

được 0,001 đồng vốn lưu động.

Nhìn chung thơng qua sự phân tích các chỉ tiêu chúng ta hiệu quả sử

dụng vốn lưu động của chi nhánh công ty xét trên tốc độ luân chuyển vốn

lưu động thì năm 2010 cao hơn năm 2009. Tuy nhiên đó mới chỉ là xem xét

trên góc độ luân chuyển vốn lưu động để có một nhận xét đầy đủ hơn về

hiệu quả sử dụng vốn lưu động của chi nhánh công ty chúng ta cần phải

xem xét tới các chỉ tiêu phản ánh mức độ lợi nhuận do vốn lưu động mang

lại. Đó là chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động.

2.2.3.2 Sức sinh lời vốn lưu động

Sức sinh lời vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của

vốn lưu động được sinh lời trong kỳ. Chỉ tiêu này được tính theo cơng thức

sau:



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



61



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



Sức sinh lời VLĐ



Lợi nhuận thuần



=



Vốn lưu động bình quân



Bảng 7: Sức sinh lời vốn lưu động

Đơn vị tính: triệu đồng( có làm tròn)

TT



Chỉ tiêu



Năm 2009



Năm 2010



Chênh lệch



1



LNTT



9,5



14,4



4,9



2



VLĐ bình qn



1,9



2,1



0,2



3



Sức sinh lời



5



6,86



1,86



(Nguồn: Phòng tài chính kế tốn)

Kết quả tính tốn cho thấy chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động của

công ty. Năm 2009 một đồng vốn lưu động bỏ ra thu được 5 đồng lợi

nhuận, năm 2010 thì tăng lên một đồng lợi nhuận bỏ ra thu được 6.86 đồng

doanh thu. Nguyên nhân cơ bản của sự tăng lên này là do sự tăng lên của

lợi nhuận và sự tăng lên không đáng kể của vốn lưu động.

Sự tăng lên của lợi nhuận là do sự tăng lên của doanh thu thuần, còn

sự tăng lên của vốn lưu động là do cơng ty sử dụng vốn lưu động hiệu quả

hơn.

2.2.3.3 Hệ số sức sản xuất của vốn lưu động.

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Sức sản xuất vốn lưu

động



Tổng doanh thu thuần

=



Vốn lưu động bình quân



Bảng 8: Sức sản xuất chung của vốn lưu động

Đơn vị tính: triệu đồng ( có làm tròn số)



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



62



Trường Đại Học KTQD



TT



Chỉ tiêu



Chuyên đề tốt nghiệp



Năm 2009



Năm 2010



Chênh lệch



1



Doanh thu thuần



45,75



51,75



6



2



VLĐ bình quân



1,9



2,1



0,2



3



Hệ số sức sản xuất



24,08



24,62



0,54



( Nguồn: Phòng tài chính kế tốn)

Năm 2009 cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thu được 24,08 đồng

doanh thu, năm 2010 cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thu được 24,62 đồng

doanh thu. Điều này chứng tỏ công ty đã sử dụng hiệu quả vốn lưu động

làm hệ số sức sản xuất tăng 0,54.

2.2.3.4 Chỉ tiêu tiết kiệm vốn lưu động

Năm 2010 công ty đạt doanh thu 51,75trđ với 24,64 vòng quay. Nếu

số vòng quay vốn lưu động vẫn như năm 2009 thì số vốn lưu động cần có

là:

51,75: 24,08= 2,15trđ.

Vậy công ty đã tiết kiệm tương đối một lượng vốn là: 2,15trđ- 1.9trđ

= 0,25trđ.

Đây là lượng vốn không cần bỏ thêm mà quy mô sản xuất vẫn tăng

do tăng vòng quy vốn lưu động.

Nếu năm 2009 mà đạt được số vòng quay vốn 24,64 thì số vốn lưu

động cần có là 45,75: 24,64 = 1,86trđ.

Cơng ty đã tiết kiệm được tuyệt đối một vốn lưu động là:

1,9 – 1,86 = 0,04trđ.

Đây là lượng vốn lưu động được rút ra do tăng nhanh vòng quay vốn

mà vẫn sản xuất theo quy mơ cũ.

2.2.3.5 Khả năng thanh tốn



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



63



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



Theo phần khái quá cơ cấu vốn và tình hình sử dụng VLĐ ở trên ta

đã biết doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động chủ yếu do vốn bằng tiền, dự

trữ và hàng tồn kho, các khoản phải thu, TSNH khác có tăng trong năm

2010 nhưng giá trị lại nhỏ hơn nhiều so với giá trị của VLĐ sử dụng cho

hàng dự trữ và tồn kho. Như vậy ta không thể kết luận được chi nhánh công

ty Vinh Hạnh sử dụng VLĐ phù hợp và hiệu quả hay chưa. Do đó, ta đi

phân tích khả năng thanh tốn của cơng ty. Khả năng thanh tốn được tính

theo các cơng thức sau:

+ Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số thanh toán

hiện hành



=



TSNH

Nợ NH



+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh



Hệ số thanh toán nhanh



=



TSHH – Hàng tồn kho

Nợ NH



+ Hệ số khả năng thanh tốn tức thời



Hệ só khả năng

thanh tốn tức

thời



=



Tiền và các khoản

tương đương tiền

Nợ NH



Bảng 9: Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Chỉ tiêu



Năm 2009



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



Năm 2010



Năm 2010/2009



64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tình hình sử dụng vốn lưu động của chi nhánh công ty TNHH DV đầu tư Vinh Hạnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×