Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Khái niệm và phân loại vốn lưu động:

1 Khái niệm và phân loại vốn lưu động:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hồn

thành một vòng chu chuyển.

1.1.3 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, thơng thường vốn lưu

động được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:

1.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo tiêu thức này, vốn lưu động được chia thành:

* Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán

- Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang

chuyển, kể cả kim loại quý ( vàng, bạc, đá quý…).

- Vốn trong thanh toán: các khoản nợ phải thu của khách hàng, các

khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác…

* Vốn vật tư hàng hóa ( hay còn gọi là hàng tồn kho): bao gồm

nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sản

phẩm dở dang và thành phẩm.

* Vốn về chi phí trả trước: là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã

phát sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào

giá thành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn

TSCĐ, chi phí thuê tài sản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật,

chi phí xây dựng, lắp đặt các cơng trình tạm thời, chi phí về ván khuân,

giàn giáo, phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản…

1.1.3.2 Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản

xuất kinh doanh.

Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



10



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



* Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm các khoản

nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế

công cụ, dụng cụ lao động nhỏ.

* Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm giá trị sản phẩm dở

dang và vốn về chi phí trả trước.

* Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm giá trị thành phẩm,

vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn ( đầu tư chứng khoán ngắn hạn,

cho vay ngắn hạn…) các khoản vốn trong thanh toán ( các khoản phải thu,

tạm ứng…).

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố vốn lưu động

trong từng khâu của quá trình kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh

cơ cấu vốn lưu động sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.

1.1.3.3 Phân loại theo quan hệ về vốn chia VLĐ thành 2 loại

* Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định

đoạt. Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác

nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân

sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra; vốn góp cổ phần…

* Các khoản nợ: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các

ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thơng qua

phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng còn chưa thanh tốn.

Theo cách phân loại này cho thấy nguồn vốn hình thành nên VLĐ,

từ đó quyết định huy động vốn từ nguồn nào cho hợp lý, có hiệu quả nhất,

đảm bảo tính tự chủ của doanh nghiệp.

1.1.3.4 Phân loại theo nguồn hình thành

Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia VLĐ thành các loại sau:



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



11



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



* Nguồn vốn điều lệ là số VLĐ được hình thành từ nguồn vốn điều

lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt

giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.

* Nguồn vốn tự bổ sung là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung

trong quá trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái

đầu tư.

* Nguồn vốn liên doanh, liên kết là số vốn ngắn hạn được hình thành

từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn

góp liên doanh có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật là vật tư hàng hóa, …

* Nguồn vốn đi vay bao gồm vốn vay ngắn hạn của ngân hàng, vốn

vay dưới hình thức phát hành trái phiếu và các khoản vốn vay của các đối

tượng khác. Đây là một bộ phận vốn rất quan trọng trong quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp

thấy được cơ cấu tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình. Từ

góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó.

Do đó, doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí

sử dụng vốn của mình.

1.1.4 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng

* Kết cấu vốn lưu động

Kết cấu VLĐ phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các

thành phần trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp.

Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng khơng giống

nhau. Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân

loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về

số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



12



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



các trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn phù hợp với

điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Mặt khác, thông qua việc thay đổi kết

cấu VLĐ của mỗi doanh nghiệp trong từng thời kỳ khác nhau có thể thấy

được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng trong

công tác quản lý VLĐ của từng doanh nghiệp.

* Các nhân tố ảnh hưởng đến VLĐ

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều

loại, có thể chia thành ba nhóm chính:

- Các nhân tố về mặt dự trữ vật tư khoảng cách giữa doanh nghiệp

với nơi cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và

khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của

chủng loại vật tư cung cấp.

- Các nhân tố về mặt sản xuất như đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản

xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của

chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất.

- Các nhân tố về mặt thanh toán như phương thức thanh toán được

lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ

luật thanh toán.

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

* Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một số đối tượng phản ánh kết quả đạt được

với chi phí bỏ ra. Đó là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với các yếu tố đầu

vào. Doanh nghiệp được coi là kinh doanh có hiệu quả nếu chi phí bỏ ra

thấp mà kết quả vẫn thu được lợi nhuận cao. Ngược lại, nếu chi phí bỏ ra

cao hơn kết quả thu được tức là doanh nghiệp kinh doanh không đạt hiệu

quả.



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



13



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường tối đa

hóa mục tiêu với chi phí bỏ ra thấp nhất. Với các thời kỳ khác nhau của

doanh nghiệp các mục tiêu có thể là khác nhau nhưng doanh nghiệp đều

mong muốn đạt hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội nhất định. Tuy nhiên,

hiệu quả kinh tế thường có ý nghĩa quyết định là mối quan tâm hàng đầu

của doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp.

Chính vì thế hiệu quả kinh doanh thường bị hiểu đánh đồng hiệu quả

kinh tế nhưng thực chất hiệu quả kinh doanh gồm hai mặt: hiệu quả xã hội

và hiệu quả kinh tế.

- Hiệu quả xã hội: phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả xã hội của hoạt

động thương mại là việc cung ứng hàng hóa ngày càng tốt nhằm thỏa mãn

nhu cầu vật chất, văn hóa tinh thần cho xã hội, mở rộng giao lưu kinh tế

giữa các vùng, các nước, là việc giải quyết công ăn việc làm, tăng cường

các khoản phúc lợi xã hội cho người lao động và thúc đẩy sản xuất phát

triển.

- Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử

dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt được

kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất. Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu

chất lượng quan trọng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả về mặt

kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả kinh tế được phản

ánh chủ yếu thông qua chỉ tiêu lợi nhuận đạt được từ q trình sản xuất

kinh doanh.

Từ khái niệm trên ta có cơng thức so sánh sau:



Hiệu quả kinh doanh

đó:



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



=



Kết quả



Trong



Chi phí



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Khái niệm và phân loại vốn lưu động:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×