Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Được xác định thông qua các công thức sau:

Được xác định thông qua các công thức sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học KTQD



Chun đề tốt nghiệp



(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Theo số liệu trên ta thấy hàng dự trữ tồn kho năm 2010 tăng so với

năm 2009 là 9,11trđ tương ứng với tăng 30,77%, vòng quay hàng dự trữ tồn

kho năm 2010 là 1,18 vòng giảm 0, 23 vòng so với năm 2009. Số ngày

luân chuyển hàng dự trữ tồn kho năm 2010 tăng so với năm 2009 là 50

ngày. Điều này cho thấy tốc độ tiêu thụ hàng của chi nhánh công ty Vinh

Hạnh không được tốt lắm. Doanh nghiệp cần có biện pháp đẩy nhanh tốc

độ tiêu hàng hóa, tăng vòng quay hàng dự trữ tồn kho, làm giảm số ngày

chu chuyển hàng hóa.

Năm 2010 chi nhánh cơng ty tăng lượng dự trữ hàng hóa vừa là cơ

hội vừa là thách thức đối với doanh nghiệp. Nếu thời gian tới nhu cầu thị

trường tăng, doanh nghiệp sẽ bán được hết lượng hàng hóa dự trữ thu được

doanh thu cao, hiệu quả sử dụng VLĐ cao. Ngược lại, nếu nhu cầu thị

trường giảm và có những thơng tin bất lợi ảnh hưởng tới việc tiêu thụ của

doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với tình trạng thua lỗ, hàng

hóa bị ứ đọng lâu ngày khơng bán được lại làm chi phí bảo quản tăng, lãi

vay tăng gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

Do đó, doanh nghiệp cần phân tích xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa

ra quyết định đầu tư cho hàng hóa dự trữ, tồn kho.

2.2.3.8 Tốc độ chu chuyển VLĐ trong các khoản phải thu

Được xác định theo cơng thức sau:

+ Vòng quay các khoản

phải thu



DTT

=



+ Kỳ thu tiền bình quân =



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



Các khoản phải thu bình

qn



360



69



Trường Đại Học KTQD



Chun đề tốt nghiệp



Vòng quay các khoản

phải thu



Bảng 12: Kỳ thu tiền bình quân và các khoản phải thu

Đơn vị tính: triệu đồng( có làm tròn)

So sánh

TT



Chỉ tiêu



Năm 2009



Năm 2010



1



DTT



45,75



2



Các khoản phải thu

bình qn



3



4



Giá trị



Tỷ lệ

(%)



51,75



6



113,11



23,43



34,37



10,94



146,69



Vòng quay khoản

phải thu ( vòng)



1,95



1,50



-0,45



76,92



Kỳ thu tiền bình

qn ( ngày)



184,62



240



55,38



129,99



( Nguồn: Phòng tài chính kế tốn)



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



70



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tình hình thu hồi cơng nợ

của công ty. Theo số liệu bảng 12 cho thấy, tình hình thu hồi nợ của cơng ty

nhìn chung là khơng tốt, cụ thể vòng quay của cơng ty năm 2010 thấp hơn

so với năm 2009 là 0,54 vòng tương ứng với giảm 76,92%. Điều này chứng

tỏ công tác thu hồi nợ của công ty năm 2010 chưa được tốt. Công ty cần

chú trọng hơn nữa việc thu hồi các khoản phải thu tránh tình trạng ứ đọng

vốn thanh tốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Kỳ thu tiền bình quân là một chỉ tiêu đo thời gian của vòng quay các

khoản phải thu nên khi vòng quay các khoản phải thu giảm thì số ngày

bình quân trên một vòng quay sẽ tăng. Do đó mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữ

kỳ thu tiền bình qn với vòng quay các khoản phải thu nên năm 2010 vòng

quay các khoản phải thu thu giảm cho nên kỳ thu tiền bình quân tăng. Năm

2010 kỳ thu tiền bình quân tăng 55,38 ngày so với năm 2009 tương ứng

tăng 29,99%. Việc kéo dài kỳ thu tiền bình quân sẽ làm vốn lưu động của

doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng tăng. Hiện nay, để thu hồi được

một khoản phải thu bình quân doanh nghiệp phải mất một khoảng thời gian

thương đối lớn là 240 ngày, Đây là một điều không tốt, doanh nghiệp cần

nhanh chóng có các biện pháp đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ như:

nghiên cứu kỹ khả năng thanh toán của khách hàng trước khi ký kết hợp

đồng, khuyến khích khách hàng thanh tốn đúng hẹn bằng các phương pháp

chiết khấu giảm giá nhằm thu hồi các khoản nợ phải thu, giảm tình trạng

vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng trong kinh doanh.

2.2.3.9 Tốc độ chu chuyển VLĐ trong các khoản phải trả

Được xác định theo công thức:

Vòng quay các khoản

phải trả



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



DTT

= Các khoản phải trả bình

quân



71



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



360

Kỳ trả tiền bình qn



=



Vòng quay các khoản

phải trả



Bảng 13: Vòng quay các khoản phải trả và kỳ trả tiền bình qn

Đơn vị tính: triệu đồng( có làm tròn số)

So sánh

TT



Chỉ tiêu



Năm 2009



Năm 2010



1



DTT



45,75



51,75



2



Các khoản

phải trả bình

qn



12,35



3



Vòng quay

khoản phải

trả ( vòng)



4



Kỳ thu tiền

bình quân

( ngày)



Giá trị



Tỷ lệ

(%)



17,86



5,51



144,62



3,7



2,90



- 0,8



78,38



97,30



124,14



26,84



127,62



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



72



Trường Đại Học KTQD



Chun đề tốt nghiệp



(Nguồn: Phòng tài chính kế tốn)

Ngày nay, trong kinh doanh khơng thể tránh khỏi tình trạng các

doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhau. Năm 2009 và 2010 các khoản phải

trả của chi nhánh công ty TNHH DV đầu tư Vinh Hạnh tương đối lớn, các

khoản phải trả trung bình năm 2009 là 12,35 trđ và năm 2010 là 17,86 trđ.

Qua bảng trên ta thấy chi nhánh đang chiếm dụng vốn khá lớn của đơn vị

khác. Kỳ trả tiền càng dài chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn của

doanh nghiệp khác càng nhiều. Năm 2009 kỳ thu tiền bình quân là 97,30

ngày. Năm 2010 tăng lên 124,14 ngày tương ứng tăng 26,84 ngày với tỷ lệ

tăng 27,62%. Có thể việc sử dụng vốn của cơng ty khác sẽ giúp cho chi

nhánh công ty giải quyết việc thiếu vốn kinh doanh nhưng việc chiếm dụng

vốn lâu của công ty sẽ làm ảnh hưởng tới mối quan hệ của công ty với các

đối tác và sẽ làm cơng ty phải trả một khoản chi phí nhất định. Do đó, để

giứ uy tín với đổi tác và giảm các khoản chi phí lãi vay, hoặc chịu giá cao

khi nợ vốn doanh nghiệp cần tính tốn dung hòa giữa vốn vay ngắn hạn và

vốn vay dài hạn để đầu tư kinh doanh, dự trữ hàng hóa.

2.2.3.10 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ

Đây là nhóm chỉ tiêu mà bất kỳ nhà đầu tư nào đều quan tâm. Vì khi

bỏ tiền ra đầu tư các nhà đầu tư đều mong muốn số vốn mình bỏ ra sẽ sử

dụng hiệu quả đem lại lợi nhuận cao.

Bảng 14: Khả năng sinh lời của VLĐ

Đơn vị tính: triệu đồng( có làm tròn số)

TT



Chỉ tiêu



Năm 2009



Năm 2010



1



Tổng doanh thu



45,75



2



Lợi nhuận sau thuế



2,3



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



So sánh

Giá trị



Tỷ lệ



51,75



6



113,11



3,5



1,2



152,17



73



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



3



Giá vốn hàng bán



41,86



45,88



4,02



109,60



4



VLĐ bình quân



1,9



2,1



0,2



110,53



5



Hệ số doanh thu trên

VLĐ



24,08



24,64



0,56



102,33



6



Hiệu suất sử dụng

VLĐ



0,24



0,25



0,01



104,17



(Nguồn: Phòng tài chính kế tốn)

Thơng qua số liệu bảng 14 ta thấy hệ số doanh thu trên VLĐ của

doanh nghiệp là tương đối khả quan. Năm 2009 hệ số doanh thu trên VLĐ

đạt 24,08trđ và năm 2010 tăng lên 0,56trđ tương ứng tăng 2,33%. Con số

này cho thấy doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là khá cao so với VLĐ

nhưng hệ số sinh lời lại thấp. Hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

năm 2009 là 0,24trđ năm 2010 mặc dù có tăng nhưng tăng không đáng kể

tăng 0,01trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 4,17%. Điều này cho thấy chi phí kinh

doanh của doanh nghiệp là rất lớn. Nó đã làm giảm hiệu suất sử dụng vốn

lưu động của doanh nghiệp, đồng nghĩa với việc làm giảm lợi nhuận thu về.

Để khắc phục điều này doanh nghiệp cần chấn chỉnh lại việc tổ chức

quản lý sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và hiệu quả. Giảm các khâu mua bán

trung gian trong khả năng có thể, tổ chức lại khâu mua bán cho phù hợp,

tìm kiếm các nguồn hàng tìm kiếm các nguồn hàng sao cho chi phí là nhỏ

nhất đồng thời đảm bảo chất lượng.

2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong năm 2009 và năm 2010

Sau khi phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại chi

nhánh Công ty TNHH DV đầu tư Vinh Hạnh em thấy năm 2010 Công ty đã

đạt được những thành tự và những khó khăn cần giải quyết sau:

2.2.4.1 Kết quả đạt được



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



74



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



Chi nhánh cơng ty là một đơn vị hạch tốn độc lập. Trong thời gian

qua cùng với sự phát triển của đất nước, mặc dù có những lúc chi nhánh

gặp nhiều khó khăn nhưng với sự chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo công

ty đặc biệt là ban lãnh đạo chi nhánh cùng sự nỗ lực của toàn thể cán bộ

công nhân viên trong chi nhánh Công ty. Chi nhánh đã đạt được những

thành tích đáng kể trong việc quản lý và sử dụng vốn.

Việc đảm bảo nguồn vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh

doanh cũng được cải thiện, nguồn tài trợ cho tài sản lưu động và tài sản cố

định đều được đảm bảo thường xuyên và liên tục theo đúng nguyên tắc là

tài sản cố định được tài trợ bằng các nguồn vốn dài hạn, phần còn lại và

phần vốn ngắn hạn được sử dụng vào đầu tư ngắn hạn và tài sản lưu động.

Công ty đã cố gắng trong việc phấn đấu tăng lợi nhuận. Đó là kết

quả đạt được của cơng ty trong năm qua. Còn năm 2010 chi nhánh đạt được

nhiều bước tiến:

- Công ty đã tổ chức tốt công tác ký kết các hợp đồng mua sắm, dự

trữ các yếu tố vật chất cho quá trình sản xuất như: nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ… đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra

thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn.

- Trong công tác sản xuất, chi nhánh đã có những thành tích tiết

kiệm chi phí ( chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), hạ giá thành

sản phẩm, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất được, tăng sức cạnh tranh của

sản phẩm trên thị trường.

- Công tác tiêu thụ, chi nhánh đã thực hiện đa dạng hóa các hình

thức tiêu thụ sản phẩm như: giảm giá cho khách hàng trả tiền trước, giảm

chi phí cho khách hàng mua với khối lượng lớn. Điều này vừa giúp cho

cơng ty có trước vốn cho nhu cầu tăng thêm, vừa giúp cho chi nhánh tăng

khối lượng tiêu thụ sản phẩm, sản phẩm hàng hóa ứ đọng.



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



75



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



Những kết quả đạt được trong việc sử dụng VLĐ của chi nhánh

Công ty:

+ Chi nhánh công ty luôn đạt được tốc độ lưu chuyển VLĐ cao, việc

tăng nhanh vòng VLĐ giúp cho công ty tiết kiệm được VLĐ trong sản xuất,

dành nguồn này đầu tư vào các lĩnh vực khác.

+ Việc sử dụng và cung ứng và sử dụng nguyên liệu của chi nhánh

luôn được thực hiện một cách đồng bộ giúp cho quá trình sản xuất diễn ra

bình thường, liên tục theo đúng kế hoạch.

+ Khả năng sinh lời của VLĐ cao chi nhánh ln đạt được một

thành tích đáng khích lệ. Trong khi hầu hết các doanh nghiệp Nhà nước làm

ăn kém hiệu quả, thậm chí bị thua lỗ chi nhánh Công ty TNHH DV đầu tư

Vinh Hạnh lại làm ăn có hiệu quả là một điểm sáng trong hệ thống doanh

nghiệp Nhà nước.

+ Quy mô hoạt động kinh doanh của chi nhánh Công ty ngày càng

được mở rộng thể hiện qua sự gia tăng cả về giá trị lẫn tỷ trọng tổng tài sản

và nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận. Nó cho thấy sự phát triển mạnh mẽ

và định hướng đúng đắng của chi nhánh Công ty trong việc hoạch định

chiến lược kinh doanh.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, ta cũng cần xem xét tới những

khó khăn mà cơng ty gặp phải trong cơng tác quản lý và sử dụng vốn lưu

động, và tìm ra những nguyên nhân để khắc phục.

2.2.4.2 Những hạn chế và ngun nhân

* Những hạn chế

Thứ nhất, đó là tình hình tài chính và khả năng thanh tốn của chi

nhánh Cơng ty. Thơng qua phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu

động của công ty chúng ta thấy khả năng đảm bảo thanh tốn của chi nhánh

Cơng ty chưa thực sự tốt. Biểu hiện qua các hệ số thanh toán đề nhỏ hơn 1



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



76



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



(Năm 2009, hệ số thanh toán hiện hành là 0,9221, hệ số thánh toán nhanh là

0,9210, hệ số thanh toán tức thời 0,4886; năm 2010 hệ số thanh toán hiện

hành là 0,9586, hệ số thanh toán nhanh là 0,9575, hệ số thanh toán tức thời

là 0,5477). Điều này tiềm ẩn sự rủi ro có thể dẫn tới mất khả năng thanh

toán nếu như doanh nghiệp vấp phải biến động lớn của thị trường mà đặc

biệt là sản phẩm đồ chơi lại rất nhạy cảm với thị trường. Nguồn hình thành

VLĐ như đã phân tích ở trên chủ yếu được tài trợ bằng vốn vay ngắn và dài

hạn. Nợ vay của chi nhánh Công ty luôn là một nguy cơ cho Công ty. Trước

đây trong thời kỳ bao cấp, Cơng ty còn trơng đợi vào sự giúp đỡ của Nhà

nước và các đơn vị chủ quản nhưng hiện nay các thành phần kinh tế đã bình

đẳng trước pháp luật.

Thứ hai, công tác dự trữ của chi nhánh Công ty Chi nhánh đã thực

hiện dự trữ nguyên liệu cho sản xuất sản phẩm như hạt nhựa để làm con

giống, chocolate để bọc con giống đủ sản xuất trong vòng từ 40 đến 50

ngày. Dự trữ như thế là nhiều so với mức tối ưu. Điều này ảnh hưởng rất

lớn tới tới quá trình huy động và sử dụng vốn lưu động của chi nhánh cũng

như của Công ty, bởi có q nhiều vốn chết trong q trình sản xuất gây ra

sự lãng phí. Nhưng điều này cũng do đặc điểm của nguyên vật liệu mang

lại.

Thứ ba, nguồn đầu vào không ổn định làm cho việc huy động vốn

diễn ra khơng tốt. Lúc cần nhập nhiên liệu thì công ty phải bỏ một lượng

vốn lớn, giả sử trong thời gian đó chi nhánh khơng đủ lượng vốn cần thiết

thì chi nhánh phải tiến hành vay thêm từ bên ngồi với chi phí cao hơn làm

ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh, giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.

Thứ tư, công tác tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả vốn còn lỏng lẻo.

Sự phân tích thị trường, làm thị trường liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng

hóa tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ. Trong khi đó việc quản

lý giám sát cơng việc tại các xưởng còn chưa được chú ý đúng mức. Chi



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



77



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



nhánh nên tổ chức giám sát chặt chẽ các xưởng và các khâu vận chuyển để

đạt được hiệu quả cao hơn.

Thứ năm, việc quản lý và sử dụng các khoản mục của cơ cấu VLĐ

còn nhiều bất cập. VLĐ của chi nhánh công ty bị ứ đọng trong khoản mục

dự trữ tồn kho q nhiều trong khi đó vòng quay dự trữ hàng tồn kho lại rất

chậm có 1,86 vòng năm 2009 và 1,65 vòng năm 2010 , kỳ chu chuyển hàng

tồn kho lại quá dài 255 ngày năm 2009 và năm 2010 là 305 ngày. Việc kéo

dài chu kỳ chuyển hàng hóa là khơng tốt đối với chi nhánh con giống thì có

thể để lâu chứ ngun liệu bọc ngoài như chocolate là mặt hàng dễ bị hư

hỏng và có hạn sử dụng do đó việc bảo quản là rất khó khăn và mất nhiều

chi phí. Đồng thời liên quan tới chi phí trả lãi của chi nhánh. Sẽ làm chi phí

kinh doanh của chi nhánh tăng là giảm hiệu quả sử dụng VLĐ của chi

nhánh. Từ nguyên nhân trên chi nhánh cần phân tích xem xét kỹ lưỡng để

đảm bảo việc sử dụng VLĐ hiệu quả nhất đem lại lợi nhuận cao nhất cho

chi nhánh cũng như của Cơng ty.

Thứ sáu, tình trạng thu hồi vốn của chi nhánh còn chậm và có xu

hướng tăng qua các năm. Năm 2009 các khoản phải thu bình quân là

23,43trđ và năm 2010 là 34,37trđ tăng 10,94trđ tương ướng tăng 46,69%.

Đây cũng là một trong các nguyên nhân làm cho khả năng thanh toán của

doanh nghiệp giảm. Các khoản phải thu tăng lên là do công tác quản lý

giám sát VLĐ của doanh nghiệp chưa thật sự chặt chẽ. Doanh nghiệp chưa

có kế hoạch rõ ràng trong việc thanh tốn các khoản nợ và thu hồi các

khoản phải thu. Việc phân tích hoạch định nhu cầu tài chính mới chưa quan

tâm đúng mức.

Trong tình hình khó khăn chung của nền kinh tế rất nhiều doanh

nghiệp phải điêu đứng để tìm cách tồn tại, một doanh nghiệp được thành

lập được hơn 10 năm vẫn duy trì hoạt động kinh doanh bình thường và đạt

được những kết quả nhất định đây cũng là một kết quả đáng ghi nhận. Kết



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



78



Trường Đại Học KTQD



Chuyên đề tốt nghiệp



quả này đã giúp doanh nghiệp có một chỗ đứng trên thị trường xuất khẩu

hàng hóa của Việt Nam. Tuy nhiên, để có nền móng vững chắc cho sự phát

triển khơng ngừng có biện pháp đổi mới khắc phục các hạn chế và có kế

hoạch cho tương lai.



Sinh Viên: Phạm Thị Trang



79



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Được xác định thông qua các công thức sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×