Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngâm trong dung dịch đường Mantoza 1%+ 1% vôi bột

Ngâm trong dung dịch đường Mantoza 1%+ 1% vôi bột

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

Khoa Nông học



bịch ni trồng dẫn đến khi hấp thanh trùng khơng chín được dẫn đến hệ

sợi phát triển kém.

Do vậy, khi nuôi trồng nấm Hồng chi trên nguyên liệu gỗ keo lai ta

nên sử dụng biện pháp xử lý nguyên liệu bằng cách ngâm trong dung dịch

1% đường Mantoza + 1% vôi bột để đạt được kết quả tốt.

3.2.1.2. Ảnh hưởng biện pháp xử lý nguyên liệu đến động thái hình thành

và phát triển của quả thể nấm Hồng chi

Việc sử dụng biện pháp xử lý nguyên liệu đã ảnh hưởng đến động

thái hình thành và phát triển của quả thể nấm Hồng chi trên phụ phẩm gỗ

keo lai được tổng hợp qua bảng 3.5.

Bảng 3.5: Ảnh hưởng biện pháp xử lý nguyên liệu đến động thái hình

thành và phát triển của quả thể nấm Hồng chi

TT



1



2

3

4

5



Chỉ tiêu theo dõi

Thời gian từ cấy giống đến

ngày bắt đầu hình thành quả

thể mầm (ngày)

Thời gian từ cấy giống đến

ngày hình thành quả thể

trưởng thành (ngày)

Động thái lan truyền của quả

thể (cm/ngày)

Động thái tăng trưởng chiều

cao cây nấm (cm/ngày)

Động thái tăng trưởng đường

kính nấm (cm/ngày)



Khơng

xử lý

(ĐC)



Ngâm trong

Ngâm trong

dung dịch

dung dịch

đường

đường Mantoza

Mantoza 1% 1%+ 1% vôi bột



21



19



18



22



21



20



0,43



0,48



0,53



0,45



0,49



0,55



0,45



0,5



0,53



Sau q trình tiến hành thí nghiệm chúng tơi thấy được việc xử lý

nguyên liệu bằng cách ngâm trong dung dịch 1% đường Mantoza + 1% vơi

bột có hiệu quả nhất đến động thái hình thành và phát triển quả thể nấm. Ta

thấy được thời gian hình thành quả thể sớm nhất, động thái lan truyền của



Khóa luận tốt nghiệp



28 Phạm Thị Ngọc Anh - D - CNSH 4A



Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

Khoa Nông học



quả thể là nhanh nhất chiều cao cây nấm và đường kính nấm phát triển lớn

nhất so với việc không xử lý nguyên liệu và xử lý bằng 1% Mantoza.

- Tại công thức 3 kết hợp cả đường Mantoza1% + vôi bột 1% cho thấy

thời gian từ cấy giống đến ngày hình thành quả thể mầm là nhanh chỉ mất 18

ngày, ngược lại khi khơng xử lý ngun liệu cơng thức 1 thì việc hình thành

quả thể mầm mất 21 ngày, còn khi bổ sung chỉ mình đường Mantoza 1% cơng

thức 2 thì thời gian hình thành quả thể vẫn chậm hơn 1 ngày so với cơng thức 3.

- Thời gian hình thành quả thể trưởng thành của công thức 3 nhanh

hơn (1-2 ngày) nhanh hơn so với công thức 1, 2.

- Ở công thức 3 tốc độ lan truyền quả thể đạt 0,53cm/ngày, công thức

1 và 2 đạt tốc độ 0,43 – 0,48cm/ngày. Như thế cho thấy động thái lan

truyền của quả thể phụ thuộc vào biện pháp xử lý nguyên liệu.

- Động thái tăng trưởng chiều cao cây tại công thức 3 là cao nhất

(0,55cm/ngày), sau đó đến cơng thức 2 là (0,45cm/ngày) và thấp nhất ở công

thức 1 (0,49cm/ngày).

- Động thái tăng trưởng đường kính nấm ở cơng thức 3 là lớn nhất

0,53cm so với CT1,2 chỉ từ 0,45-0,5cm.

Như vậy, với kết quả theo dõi ta thấy được tốc độ tăng trưởng của

nấm Hồng chi trên cơ chất gỗ keo lai là có căn cứ, hồn tồn có thể sử dụng

biện pháp xử lý nguyên liệu là đường Mantoza1%+ vôi bột 1% để sản xuất

nấm Hồng chi.

3.2.1.3. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý nguyên liệu đến các yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất nấm Hồng chi

Qua thí nghiệm 2 ta thấy biện pháp xử lý nguyên liệu ni trồng có

ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất nấm Hồng chi

được thể hiện qua bảng 3.6 và biểu đồ số 3.2.



Khóa luận tốt nghiệp



29 Phạm Thị Ngọc Anh - D - CNSH 4A



Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

Khoa Nông học



Bảng 3.6: Ảnh hưởng của biện pháp xử lý nguyên liệu đến các yếu tố

cấu thành năng suất và năng suất nấm Hồng Chi



TT



1

2

3

4

5

6

7



Ngâm Ngâm trong

trong

dung dịch

Không

dung dịch

đường

Chỉ tiêu

xử lý

đường

Mantoza

(ĐC)

Mantoza 1%+ 1% vơi

1%

bột

Chiều dài cuống nấm (cm)

14,2

15,3

16,7

Đường kính cuống nấm (cm)

0,9

1,1

1,4

Đường kính mũ nấm (cm)

3,9

14,6

15,4

Độ dày mũ nấm (cm)

0,5

0,9

1,5

Năng suất nấm tươi/1000 bịch (kg) 66,5

69,9

73,5

Năng suất nấm khô/1000 bịch (kg)

21,5

23,4

26,1

Tỷ lệ nấm khơ/tươi (%)

32,3

33,7

35,3



Cv LSD

% 0,05

1,5

5

1,3

2,6

2,1

3,5

1,4



Hình 3.2: Biểu đồ năng suất nấm ở các cơng thức xử lý ngun liệu

Qua q trình tiến hành thí nghiệm 2 ta thấy được việc xử lý nguyên

liệu nuôi trồng nấm là một biện pháp kỹ thuật tác động tới q trình ni

trồng nấm Hồng chi trên gỗ keo lai. Có ảnh hưởng khơng nhỏ đến các yếu

tố cấu thành năng suất và năng suất nấm Hồng chi. Tại công thức 3 xử lý

nguyên liệu bằng 1% đường Mantoza + vôi bột 1% làm cho chiều dài



Khóa luận tốt nghiệp



30 Phạm Thị Ngọc Anh - D - CNSH 4A



0,5

0,2

0,4

0,4

3,3

1,8

1,0



Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

Khoa Nơng học



cuống nấm và đường kính cuống cao nhất (16,7cm và 1,4cm) so với không

xử lý nguyên liệu dẫn tới chiều dài và đường kính cuống thấp nhất (14,2cm

và 0,9cm) còn khi xử lý nguyên liệu chỉ với 1% Mantoza thì có chiều dài là

15,3cm và đường kính 1,1cm.

Từ kết quả trên cho thấy biện pháp xử lý nguyên liệu ni trồng có tác

động đến đường kính và độ dày mũ nấm. Tại CT1 độ dày mũ nấm chỉ có

0,5cm và đường kính 13,9cm so với CT3 có độ dày và đường kính mũ cao

nhất (1,5cm và 15cm), ở CT2 chỉ có độ dày 0,9cm và đường kính 14,6cm.

Biện pháp xử lý nguyên liệu khác nhau dẫn đến năng suất nấm cũng

khác nhau. Tại CT1 năng suất chỉ có 66,5kg nấm tươi/1000 bịch đạt 21,5kg

nấm khô so với CT2 năng suất nấm tươi chỉ đạt 69,9kg/1000 bịch đạt

23,4kg, cao nhất vẫn là CT3 73,5kg nấm tươi/1000 bịch đạt 26,1kg khô.

Như vậy, biện pháp xử lý nguyên liệu tốt nhất đối với gỗ khúc keo

lai sau chặt 7-10 ngày ta ngâm với đường Mantoza 1% + vôi bột 1% sẽ

mang lại hiệu quả cao nhất cho quá trình sản xuất nấm Hồng chi.

3.2.2. Ảnh hưởng của nguồn cung cấp dinh dưỡng C đến sinh trưởng,

phát triển, năng suất nấm Hồng chi nuôi trồng trên sản phẩm phụ của

gỗ keo lai

Nhằm xác định nguồn cung cấp dinh dưỡng C phù hợp cho nuôi

trồng nấm Hồng chi trên gỗ keo, chúng tôi tiến hành bố trí thí nghiệm với 4

cơng thức: (1) Khơng bổ sung đường (đối chứng); (2) bổ sung đường

Mantoza1%; (3) bổ sung đường saccarozơ 1%; (4) bổ sung mật rỉ 1%. kết

quả được trình bày trong các bảng 3.7 đến 3.9, cụ thể như sau:

3.2.2.1. Ảnh hưởng của nguồn cung cấp dinh dưỡng C đến hệ sợi nấm

Hồng chi nuôi trồng trên sản phẩm phụ của gỗ keo lai

Trong quá trình ni trồng nấm Hồng chi trên gỗ keo lai thì chế độ

dinh dưỡng và chăm sóc hợp lý sẽ mang lai hiệu quả tốt nhất cho người

ni trồng. Vì vậy chúng tơi đã tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng



Khóa luận tốt nghiệp



31 Phạm Thị Ngọc Anh - D - CNSH 4A



Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

Khoa Nông học



của nguồn cung cấp dinh dưỡng C đến sinh trưởng phát triển của hệ sợi

nấm được thể hiện ở bảng 3.7.

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của khả năng sử dụng mật rỉ làm nguồn cung

cấp dinh dưỡng C đến hệ sợi nấm Hồng chi nuôi trồng trên sản phẩm

phụ của gỗ keo lai

TT



Chỉ tiêu theo dõi



Không

bổ sung

đường

(Đ/c)



Bổ sung

đường

Mantoza

1%



Bổ sung

Bổ

đường

sung

Saccarozơ mật rỉ

1%

1%



Thời gian từ cấy giống đến

1 ngày bắt đầu xuất hiện hệ

03

02

03

02

sợi nấm (ngày)

Tốc độ lan truyền của hệ sợi

2

0,75

0,84

0,83

0,87

nấm (cm)

Thời gian hệ sợi nấm lan kín

3

19

17

18

16

bịch (ngày)

Với việc bổ sung mật rỉ 1% đã mang lại hiệu quả tối ưu nhất trong việc

sản xuất nấm Hồng chi trên gỗ keo lai. Ta thấy được thời gian tốc độ lan

truyền của hệ sợi là nhanh nhất, thời gian hệ sợi nấm lan kín bịch sớm nhất.

- Ở cơng thức 2 và 4 khi ta bổ sung đường Mantoza 1% và mật rỉ 1%

thì sau 2 ngày đã xuất hiện hệ sợi, còn ở cơng thức 1 và 3 thì phải 3 ngày

sau khi cấy giống mới xuất hiện hệ sợi

- Khi ta sử dụng cơ chất là gỗ keo lai thì việc bổ sung dinh dưỡng là

rất cần thiết nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của hệ sợi và năng

suất nấm đối với gỗ keo lai cũng là việc làm hết sức quan trọng. Tại công

thức 2 và cơng thức 4 hệ sợi lan kín bịch chỉ từ (16 – 17 ngày) sau khi cấy

giống so với công thức 1, 3 phải mất (18 -19 ngày) hệ sợi mới lan kín bịch

ni trồng.

- Tại CT1 khi khơng bổ sung thêm gì nên sự phát triển hệ sợi là chậm

nhất 0,75cm/ngày, ngược lại tại công thức CT4 khi ta bổ sung mật rỉ làm

nguồn cung cấp dinh dưỡng C cho cơ chất gỗ keo lai đã cho thấy tốc độ lan

truyền của hệ sợi nấm là nhanh nhất 0,87cm/ngày, bên cạnh đó khi ta bổ

Khóa luận tốt nghiệp



32 Phạm Thị Ngọc Anh - D - CNSH 4A



Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

Khoa Nông học



sung thêm đường tại CT2 và CT3 thì tốc độ phát triển của hệ sợi thấp hơn

khi ta bổ sung mật rỉ tốc độ lan truyền chỉ đạt (0,83 – 0,84cm/ngày).

Như vậy, việc cung cấp mật rỉ làm nguồn dinh dưỡng C có ảnh

hưởng tốt nhất đến sự sinh trưởng, phát triển của hệ sợi nấm.

3.2.2.2. Ảnh hưởng nguồn cung cấp dinh dưỡng C đến động thái hình

thành và phát triển quả thể nấm Hồng chi nuôi trồng trên sản phẩm phụ

của gỗ keo lai

Nguồn cung cấp dinh dưỡng C có ảnh hưởng đến động thái hình

thành và phát triển quả thể nấm Hồng chi nuôi trồng trên gỗ keo lai được

thể hiện qua bảng 3.8.

Bảng 3.8 : Ảnh hưởng của nguồn cung cấp dinh dưỡng C

đến động thái hình thành và phát triển quả thể nấm Hồng chi

nuôi trồng trên phụ phẩm gỗ keo lai

TT



1

2

3

4

5



Chỉ tiêu theo dõi

Thời gian từ cấy giống đến ngày

hình thành quả thể mầm (ngày)

Thời gian từ cấy giống đến ngày

hình thành quả thể trưởng thành

(ngày)

Động thái lan truyền của quả thể

(cm/ngày)

Động thái tăng trưởng chiều cao

cây nấm (cm/ngày)

Động thái tăng trưởng đường kính

nấm (cm/ngày)



Khơng Bổ sung Bổ sung

Bổ

bổ sung đường

đường

sung

đường Mantoza Saccarozơ mật rỉ

(Đ/c)

1%

1%

1%

21



18



20



17



22



19



20



18



0,43



0,47



0,45



0,52



0,46



0,5



0,49



0,54



0,44



0,51



0,5



0,55



Việc bổ sung dinh dưỡng vào cơ chất nuôi trồng là việc làm cần thiết

nó ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ phát triển của hệ sợi, động thái hình

thành quả thể và năng suất nấm sau này. Khi bổ sung mật rỉ 1% cho thấy

thời gian hình thành quả thể sớm nhất, động thái lan truyền của quả thể

Khóa luận tốt nghiệp



33 Phạm Thị Ngọc Anh - D - CNSH 4A



Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

Khoa Nông học



nhanh nhất, động thái tăng trưởng chiều cao và đường kính nấm lớn nhất

được trình bày cụ thể như sau:

- Ở cơng thức bổ sung mật rỉ 1% vào cơ chất đã cho thấy thời gian

hình thành quả thể mầm là nhanh nhất chỉ mất 17 ngày. Còn việc bổ sung

đường mantoza 1% và saccarozơ 1% thì thời gian hình thành quả thể mầm

chậm hơn 1 ngày so với việc bổ sung mật rỉ 18 ngày và chậm nhất ở công

thức 1 khi không bổ sung đường mất 21 ngày.

- Thời gian từ cấy giống đến ngày hình thành quả thể trưởng thành ở

công thức bổ sung mật rỉ 1% nhanh hơn từ 1-2 ngày so với khi bổ sung

thêm đường mantoza 1% và đường saccarozơ 1% , chậm hơn 4 ngày là

công thức không bổ sung đường.

- Qua theo dõi cho thấy sự phát triển và lan truyền của quả thể thay

đổi từng ngày theo dõi. Công thức 4, tốc độ lan truyền quả thể đạt

0,52cm /ngày nhanh hơn nhiều so với cơng thức 1 chỉ có 0,43cm/ngày, tại

cơng thức 2 và 3 không chênh lệch nhau nhiều chỉ từ (0,45 – 0,47cm/ngày).

- Động thái tăng trưởng chiều cao cây tại công thức 4 là cao nhất

(0,54cm/ngày), sau đó đến cơng thức 2 và 3 là (0,49 – 0,5cm/ngày) và thấp

nhất ở cơng thức 1 (0,46cm/ngày).

- Sự tăng trưởng đường kính nấm ở từng cơng thức có sự sai khác

nhất định. Với cơng thức 2, 3 có tốc độ lan truyền tương đương nhau (0,5 –

0,51cm/ngày), chậm nhất ở CT1 (0,44cm/ngày) và nhanh nhất CT4

(0,55cm/ngày).

Tóm lại, việc bổ sung mật rỉ 1% cho nuôi trồng nấm Hồng chi trên

gỗ keo lai cho thấy thời gian bắt đầu hình thành quả thể, động thái lan

truyền của quả thể, tăng trưởng chiều cao và đường kính nấm là tốt nhất từ

đó quyết định đến năng suất nuôi trồng nấm.

3.2.2.3. Ảnh hưởng của nguồn cung cấp dinh dưỡng C đến các yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất nấm Hồng chi nuôi trồng trên sản phẩm phụ

của gỗ keo lai

Khóa luận tốt nghiệp



34 Phạm Thị Ngọc Anh - D - CNSH 4A



Trường Đại học Nơng - Lâm Bắc Giang

Khoa Nơng học



Trong q trình sống của nấm Hồng chi cần một lượng dinh dưỡng

rất lớn đó là đường, chất đạm, chất khống, vitamin và nước. Nếu thiếu

một trong bốn yếu tố đó thì cây nấm sẽ khơng hình thành hoặc phát triển

chậm dẫn đến năng suất thấp. Do đó ta cần phải bổ sung đầy đủ dinh dưỡng

để cây nấm mang lại năng suất cao nhất. Vì vậy ảnh hưởng của nguồn cung

cấp dinh dưỡng C đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất nấm

được thể hiện qua bảng 3.9 và biểu đồ 3.3.

Bảng 3.9. Ảnh hưởng của nguồn cung cấp dinh dưỡng C

đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất nấm Hồng chi

nuôi trồng trên sản phẩm phụ của gỗ keo lai



TT

1

2

3

4

5

6

7



Bổ

Không Bổ sung Bổ sung

sung

LS

bổ sung đường

đường

Cv

Chỉ tiêu

mật

D0,

đường Mantoza Saccarozơ

%

rỉ

05

(Đ/c)

1%

1%

1%

Chiều dài cuống nấm (cm)

14,3

16,5

15,7

17,8 4,3 1,3

Đường kính cuống nấm (cm)

0,8

1,2

1,0

1,7 5,3 0,5

Đường kính mũ nấm (cm)

15,3

16,3

16,0

17,1 3,8 0,6

Độ dày mũ nấm (cm)

0,7

1,0

0,9

1,3 3,9 0,2

Năng suất nấm tươi/1000 bịch (kg)

63,4

65,8

64,5

72,2 3,3 5,2

Năng suất nấm khô/1000 bịch (kg)

20,4

21,8

20,9

24,5 3,8 1,3

Tỷ lệ nấm khơ/tươi (%)

32,1

33,2

32,3

34 5,2 2,7



Khóa luận tốt nghiệp



35 Phạm Thị Ngọc Anh - D - CNSH 4A



Trường Đại học Nơng - Lâm Bắc Giang

Khoa Nơng học



Hình 3.3: Biểu đồ năng suất bổ sung mật rỉ

cung cấp nguồn dinh dưỡng C cho nấm

Qua thực tế triển khai thí nghiệm việc bổ sung mật rỉ 1% làm nguồn

cung cấp dinh dưỡng C cho nấm đã cho thấy cây nấm có đường kính và

chiều dài cuống nấm dài hơn, đường kính mũ nấm to hơn và độ dày dày

hơn, năng suất cao hơn khi bổ sung đường Mantoza1% và saccarozơ 1%

hay không bổ sung đường được thể hiện ở những điểm sau:

- Việc bổ sung dinh dưỡng có ảnh hưởng rõ rệt đến chiều dài và

đường kính cuống nấm tại cơng thức 2 và 3 khi bổ sung đường mantoza

1% và saccarozơ 1% có chiều dài cuống nấm đạt từ (16,5 – 15,7cm) và

đường kính cuống nấm từ (1,2 – 1,0cm). Khi khơng bổ sung dinh dưỡng

CT1 chiều dài, đường kính cuống nấm là thấp nhất chiều dài chỉ có 14,3

cm và đường kính là 0,8cm so với CT4 chỉ cần bổ sung mật rỉ 1% cuống

nấm đã có chiều dài 17,8cm và có đường kính 1,7cm.

- Qua bảng số liệu trên ta cũng thấy được sự chênh lệch về đường

kính và độ dày mũ nấm. Tại công thức 1 cho thấy khi khơng bổ sung

dinh dưỡng đường kính mũ là thấp nhất 15,3cm và độ dày 0,7cm so với

CT2 và 3 đường kính mũ đạt (16,0 – 16,3cm) và có độ dày mũ (0,9 –



Khóa luận tốt nghiệp



36 Phạm Thị Ngọc Anh - D - CNSH 4A



Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

Khoa Nông học



1cm). Cao nhất vẫn là CT4 có đường kính mũ 17,1cm và độ dày 1,3cm.

Cho ta thấy hàm lượng dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình

hình thành cuống nấm và mũ nấm.

- Từ đó, dẫn đến việc năng suất nấm cũng bị ảnh hưởng.Tại cơng

thức 1 năng suất là thấp nhất chỉ có 64,4kg nấm tươi/1000 bịch nuôi trồng

đạt 20,4kg khô. Năng suất đạt cao hơn khi bổ sung hai loại đường đạt từ

(65,5 – 66,9kg) nấm tươi đạt (20,9 – 21,8kg) nấm khô. Cao nhất khi bổ

sung mật rỉ 1% đạt năng suất 72,2kg nấm tươi đạt 24,5kg khô. Như vậy, khi

ta nuôi trồng trên khúc gỗ keo lai việc bổ sung đường cũng đưa lại năng

suất cao.

Do vậy, trong quá trình nuôi trồng nấm Hồng chi nên bổ sung mật rỉ

1% để cung cấp nguồn dinh dưỡng C cho nấm bởi vì khi bổ sung mật rỉ 1%

cho thấy hệ sợi phát triển nhanh nhất, động thái hình thành quả thể sớm

nhất, độ dày và đường kính mũ to nhất đem lại năng suất lớn nhất. Đồng

thời sử dụng mật rỉ sẽ giảm được chi phí đầu tư, cho ra sản phẩm sạch, góp

phần bảo vệ mơi trường. Hi vọng, đây cũng sẽ là một giải pháp giúp ngành

nuôi trồng nấm phát triển bền vững hơn trong tương lai.



Khóa luận tốt nghiệp



37 Phạm Thị Ngọc Anh - D - CNSH 4A



Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

Khoa Nông học



KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Sau quá trình triển khai thí nghiệm đã đánh giá được đặc

điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất của nuôi trồng nấm Hồng chi

trên gỗ keo lai. Ni trồng nấm trên gỗ keo lai có hệ sợi phát triển sớm

hơn 2 ngày; tốc độ lan truyền của hệ sợi lớn hơn 0,08cm/ngày; thời gian

hệ sợi lan kín bịch nhanh hơn 5 ngày.

1.2. Đã xác định được biện pháp kỹ thuật phù hợp cho nuôi trồng

nấm Hồng chi trên phụ phẩm gỗ keo lai cụ thể như sau: xử lý gỗ keo lai

sau đốn 7-10 ngày bằng đường Mantoza1%+vôi bột 1% cho thấy hệ sợi

nấm lan truyền nhanh nhất 0,87cm/ngày; bổ sung mật rỉ 1% làm nguồn

cung cấp dinh dưỡng C cho nấm Hồng chi nuôi trồng trên phụ phẩm gỗ

keo lai cho năng suất nấm khơ cao nhất 24,5kg/1000 bịch.

2. Đề nghị

Q trình tiến hành thí nghiệm mới dừng lại trong phạm vi thực hiện

thí nghiệm, để quy trình được đánh giá sâu hơn nữa cần áp dụng quy trình

và tổ chức thực hiện sản xuất nhiều đợt, rút kinh nghiệm và tiếp tục hoàn

thiện quy trình trong thời gian tiếp theo ni trồng nấm Hồng chi trên phụ

phẩm gỗ keo lai xử lí nguyên liệu với đường Mantozo 1% + vôi bột 1% và

bổ sung rỉ mật 1%.



Khóa luận tốt nghiệp



38 Phạm Thị Ngọc Anh - D - CNSH 4A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngâm trong dung dịch đường Mantoza 1%+ 1% vôi bột

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×