Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Tổng công ty

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Tổng công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy kế tốn

 Cần phân cơng rõ ràng nhiệm vụ của từng kế toán viên. Kế toán

trưởng bao quát tất cả các hoạt động kế tốn của doanh nghiệp khơng nên kiêm

nhiệm các phần hành kế tốn khác nhau, giám sát tình hình kế tốn báo cáo kết

quả kinh doanh cho giám đốc, ban quản trị của cơng ty một cách chính xác và

kịp thời.

 Để đảm bảo cơng tác kế tốn tránh ứ đọng công việc, giảm bớt khối

lượng công việc cho các nhân viên để họ có thể thực hiện công việc một cách

hiệu quả nhất, công ty nên bổ sung thêm nhân viên kế tốn.



 Tổ chức hồn thiện chứng từ, tài khoản sử dụng

Hoàn thiện việc ghi chép và luân chuyển chứng từ. Kế toán cần ghi đầy đủ

các thông tin trên chứng từ như: Tên đơn vị, địa chỉ, ký phải ghi rõ họ tên và ghi

Nợ, Có tài khoản, lý do xuất, địa diểm. Thực hiện ghi chép chứng từ theo đungs

quy định. Đảm bảo tính Hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của chứng từ.

Tổng công ty nên hạch toán, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo

đúng quy định về tài khoản cấp 1, cấp 2 do Bộ Tài Chính quy định. Ngồi ra

Tổng cơng có thể mở thêm các Tài khoản chi tiết để phù hợp với hình thức kinh

doanh của Tổng công ty. Tuy nhiên, Tổng công tuy cũng nên rút bớt các tài

khoản chi tiết của một số Tài khoản 136, 154, 511 .....Chi tiết các Tài khoản thể

hiện ở Danh mục tài khoản (Phụ lục 52)

Cần mở các Tài khoản giá vốn hàng bán tương ứng với các Tài khoản doanh

thu để thuận tiện hơn cho việc theo dõi như:

TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

TK 51121: Doanh thu bán sản phẩm giấy nội địa

TK 51122: Doanh thu bán sản phẩm giấy xuất khẩu

TK 51123: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm giấy nội bộ

Tương ứng các Tài khoản giá vốn hàng bán chi tiết

TK 6321: Giá vốn hàng bán của sản phẩm giấy

128



TK 63211: Giá vốn hàng bán sản phẩm giấy nội địa

TK 63212: Giá vốn hàng bán sản phẩm giấy xuất khẩu

TK 63213: Giá vốn bán sản phẩm giấy nội bộ

 Giải pháp về phần mềm kế toán

Doanh nghiệp cần nâng cấp phần mềm kế toán và cập nhật các thơng tư,

nghị định của Bộ tài chính một cách nhanh chóng và thực hiện đúng theo chế độ.

Định kỳ, Kế tốn của Tổng cơng ty nên thực hiện sao lưu dữ liệu ra đĩa

tránh tình trạng gặp sự cố bất ngờ mất đi toàn bộ dữ liệu trong quá trình làm

việc. Thực hiện bảo trì máy vi tính thường xuyên giúp cho máy tính hoạt dộng

tốt, phục vụ tốt cho cơng tác kế tốn.

Ngồi ra để hệ thống máy tính của Tổng cơng ty hoạt động ổn định tránh

hỏng hóc Tổng cơng ty nên th dịch vụ chăm sóc và bảo trì của một cơng ty

chun về máy tính. Khi có sựu cố sẽ nhanh chóng có người sủa chữa và khắc

phục. Để an toàn cho hệ thống Tổng công ty cũng nên sử dụng các phần mềm

diệt Virus có bản quyền được đánh giá cao trên thị trường.



 Hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Thứ nhất: Kế toán bán hàng

 Kế toán kiểm tra, kiểm soát kỹ các chứng từ, hạch toán đúng các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

 Các chứng từ kế toán phải được điền đầy đủ các thông tin như: Tên

đơn vị, địa chỉ, Ký phải ghi rõ hộ tên,.... Các chứng từ cần phải thống nhất.

 Mở sổ theo dõi chi tiết cho TK 9111 – Xác định kết quả kinh doanh

sản phẩm giấy Nội địa, TK 9112 – Xác định kết quả kinh doanh sản phẩm giấy

Xuất khẩu, TK 9113 – Xác định kết quả kinh doanh sản phẩm nội bộ.

Thứ hai: Kế tốn giá vốn hàng bán

Chọn các phương pháp tính giá xuất kho cho giá vốn ngay tại thời điểm

lập phiếu như: nhập trước xuất trước, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập,

bình quân cuối kỳ trước để thực hiện việc tính giá xuất kho.



129



Thứ ba: Kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Vào cuối tháng, tiến hành phân bổ chi phí QLDN và Chi phí BH cho từng

mặt hàng theo doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh doanh của từng mã

sản phẩm một cách hiệu quả nhất.

Ví dụ 21:

Cơng thức:

CPPBH phân bổ cho

sản phẩm A



Tổng CPBH

=



Doanh thu sản phẩm A



Tổng doanh thu



CPQLDN phân bổ cho

sản phẩm A



X



Tổng CPQLDN

=



X



Doanh thu sản phẩm A



Tổng doanh thu

Căn cứ vào Báo cáo bán hàng giấy GV 8457 BB2 420 ta có:

Tổng giá vốn: 89.007.460 đồng

Tổng doanh thu: 240.555.400 đồng

Từ đó:

CPBH phân bổ cho giấy GV 8457 BB2 420:

(2.535.658.658 : 203.302.803.962) x 240.555.400 = 3.000.285,146 đồng

CPQLDN phân bổ cho giấy GV 8457 BB2 420:

(32.791.376.680 : 203.302.803.962) x 240.555.400 = 38.799.970,200 đồng

Vậy CPBH và CPQLDN phân bổ lần lượt cho sản phẩm giấy GV 8457 BB2 420

là: 3.000.285,146 đồng và 38.799.970,200 đồng

Thứ tư: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

-



Mở và theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu trên các tài khoản chi tiết



như:

 TK5211: Kế toán chiết khấu thương mại

 TK 5212: Kế toán giảm giá hàng bán

 TK 5213: Kế toán hàng bán bị trả lại

130



Đối với các nghiệp vụ hàng bán bị trả lại như ví dụ 6 phần kế tốn giảm

giá hàng bán, khi nhập liệu trên phần mềm kế toán nên gộp Phiếu nhập kho và

Phiếu nhập hàng bán bị trả lại làm một và chỉ cần nhập liệu vào Phiếu nhập hàng

bán bị trả lại là được vì ở giao diện này ngồi các chỉ tiêu khác thì nó còn tổng

quát cả phần phiếu nhập kho.

Thứ năm: Xác định kết quả bán hàng

Tổng công ty nên xác định kết quả bán hàng theo từng loại, Từng mặt hàng

để thuận tiện theo dõi kết quả của các mặt hàng từ đó đưa ra các kết luận lãi lỗ

cho từng mặt hàng theo mẫu Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt và khách hàng

dưới đây với CPBH và CPQLDN đã được phân bổ cho từng mặt hàng theo tiêu

thức phân bổ là doanh thu.



131



Đơn vị:..........................

Địa chỉ:.........................

BÁO CÁO BÁN HÀNG CHI TIẾT LÃI LỖ THEO MẶT HÀNG VÀ KHÁCH HÀNG

Từ Ngày .....tháng......năm.....đến Ngày.....tháng......năm......



......., Ngày......tháng .......năm......

Người lập biểu

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



132



Tổng giám đốc

(Ký, họ tên)



3.1.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp

Doanh nghiệp phải coi trọng công tác kế tốn là cơng cụ phục vụ quản lý

kinh tế, gắp liền với các hoạt động quản lý doanh nghiệp

- Lựa chọn phương pháp và cách thức hạch toán kế toán phù hơp với quy

mơ, đặc điểm và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

- Tổng công ty phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy

chế nói chung và những thủ tục về nhập xuất hàng hóa nói riêng và có những

hình thức thưởng phạt rõ ràng nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ

công nhân.

- Mỗi cán bộ cơng nhân nói chung và cán bộ kế tốn nói riêng phải nắm

được trách nhiệm của mình đối với công việc, tuân thủ đúng theo những quy

định, thủ tục làm việc mà doanh nghiệp đặt ra

- Để đáp ứng và phù hợp với điều kiện hiện nay cơng ty nên bồi dưỡng

và nâng cao trình độ của nhân viên kế tốn trong cơng tác kê tốn máy, trang bị

máy tính cho phòng kế tốn, áp dụng phần mềm kế tốn nhằm giảm bớt khối

lượng cơng việc cho nhân viên kế toán nhưng lại nâng cao hiệu quả của cơng

tác kế tốn nói chung, kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói

riêng.

- Cán bộ kế tốn phải thường xun cập nhật những thơng tin, quy định

mới của Nhà nước về chế độ kế toán, để đảm bảo cho cơng việc hạch tốn kế

tốn nói chung, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng

được chính xác.

- Bên cạnh cơng tác hạch tốn kế tốn, thì kế tốn trong Tổng cơng ty

phải biết đánh giá những mặt tích cực và hạn chế về thực trạng hạch toán kế

toán của đơn vị mình, từ đó đề ra những giải pháp tham mưu cho lãnh đạo Tổng

cơng ty nhằm hồn thiện hơn nữa cơng tác kế tốn, nâng cao hiệu quả cơng việc.



133



C. KẾT LUẬN

Kế tốn là một cơng việc có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế của

doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Trong đó kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng là bộ phận khơng thể thiếu được trong tồn bộ

cơng tác kế tốn, nó cung cấp số liệu kịp thời cho việc phân tích hoạt động bán

hàng, phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và cung cấp

thông tin cho ban quản trị làm cơ sở để đưa ra chiến lược kinh doanh đem lại lợi

nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.

Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty giấy Việt Nam, em đã có cơ hội đi

sâu nghiên cứu, tìm hiểu kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại một

đơn vị sản xuất kinh doanh, từ đó thấy được tầm quan trọng của kế toán Kế toán

bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Tổng công ty giấy Việt Nam.

Đề tài trên đây đã làm rõ được 3 vấn đề sau:

-



Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán



hàng trong các doanh nghiệp .

- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng tại Tổng công ty giấy Việt Nam.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định

kết quả bán hàng tại Tổng công ty giấy Việt Nam.

Vì thời gian thực tập có hạn, vốn kiến thức khoa học còn ít ỏi, nên bài viết

của em khơng tránh khỏi những sai sót. Kính mong được sự góp ý của các thầy

(cơ) giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn.



134



D. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Tài Chính (2015) “ 26 Chuẩn mực kế tốn Việt Nam” của nhà xuất

bản Tài Chính

2. Bùi Thị Linh “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công

ty TNHH Việt Hàn” (2017) Ở khoa kinh tế và QTKD, trường đại học Hùng

Vương

3. Đặng Trung Kiên “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

công ty cổ phần rượu Đồng Tiền” (2017) ở khoa Kinh tế và QTKD, trường

đại học Hùng Vương

4. Đồn Xn Tiên (2016), “Giáo trình ngun lý kế tốn”, NXB Tài Chính

5. Đồn Quang Thiệu (2014), “ Sơ đồ kế toán doanh nghiệp”, NXB Lao

Động

6. Nguyễn Thu Hà “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

công ty TNHH Giang Nam” (2017) ở khoa Kinh tế và QTKD, trường đại

học Hùng Vương.

7. Nguyễn Thị Đông (2011), Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp,

NXB Tài Chính

8. Nguyễn Văn Nhiệm (2011), Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp

theo chế độ kế toán, NXB Thống kê, Hà Nội

9. Ngơ Thế Chi (2013), “Giáo trình kế tốn tài chính”, NXB Tài chính, Hà

Nội.

10. Nguyễn Phú Giang và Nguyễn Trúc Lê đồng chủ biên (2014), “Lý thuyết

và thực hành kế tốn tài chính”, NXB KinhTế Quốc Dân, Hà Nội.

11.Võ Văn Nhị (2015), “Nguyên lý kế toán”, NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

12. Thơng tư 200/2014/ TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài

chính hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp thay thế cho Quyết định

15/2006/QĐ-BTC

13. Các sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính, các tài liệu liên quan đến đề tài

tại Tổng công ty giấy Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2017

135



LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy (cô) giáo trong khoa Kinh tế & Quản

trị kinh doanh Trường Đại Học Hùng Vương, trực tiếp là Th.S Lại Văn Đức đã

tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và viết đề tài khóa luận.

Nhờ sự hướng dẫn tận tình của các thầy cơ em đã tích lũy được nhiều kiến thức

quý báu, đồng thời qua thời gian làm khóa luận em có điều kiện vận dụng những

kiến thức vào thực tế tại Tổng công ty giấy Việt Nam. Đồng thời, em xin cảm ơn

các cán bộ làm việc tại phòng kế tốn của Tổng cơng ty đã tạo điều kiện cho em

thực tập và cung cấp thông tin, tài liệu giúp em hồn thành bài khóa luận của

mình.

Do hạn chế về hiểu biết và kinh nghiêm thực tế nên bài khóa luận của em

khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong được sự góp ý, chỉ bảo của các

thầy (cơ) giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!



136



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Tổng công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×