Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giao diện 2.16: Sổ chi tiết TK 6321- Giá vốn hàng bán sản phẩm giấy (Nhẫn)

Giao diện 2.16: Sổ chi tiết TK 6321- Giá vốn hàng bán sản phẩm giấy (Nhẫn)

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.5. Kế tốn chi phí bán hàng

2.2.5.1. Nội dung chi phí bán hàng tại Tổng cơng ty

- Chi phí nhận viên: gồm nhân viên bán hàng, nhân viên phòng thị trường,

vận chuyển,...

- Chi phí khấu hao: Nhà xưởng, máy móc, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ,...

- Chi phí mua ngồi: gồm thuê bốc dỡ, vận chuyển,...

- Chi phí khác: gồm Chi tiếp khách, hội nghị khách hàng, quảng cáo giới thiệu

sản phẩm,...

2.2.5.2.Chứng từ, sổ sách sử dụng

Kế toán căn cứ vào các chứng hợp lệ để phản ánh CPBH thực tế phát

sinh trong kỳ.

 Phiếu chi:



 Giấy thanh toán tiền tạm ứng:

 Phiếu xuất kho:

 Giấy đề nghị thanh toán

 Và một số chứng từ khác

Kế toán mở các sổ phản ánh chi phí bán hàng

 Sổ cái tài khoản TK 641

 Sổ chi tiết tài khoản TK 641

2.2.5.3.Tài khoản sử dụng

 Kế toán sử dụng tài khoản TK 641 – Chi phí bán hàng để phản ánh,

tập hợp và kết chuyển CPBH thực tế phát sinh trong kỳ để xác định KQKD

Kế tốn Tổng cơng ty mở tài khoản chi tiết để theo dõi các chi phí bán

hàng phát sinh trong kỳ:

 TK 6411 – Chi phí nhân viên

 TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ

 TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngồi

 TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác



87



Và các tài khoản liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 131, TK 133, TK

334,TK 911,….





Kết cấu của TK 641 và quy định về hạch tốn vào tài khoản kế tốn



Tổng cơng ty tn thủ theo đúng quy định của Bộ Tài Chính.

2.2.5.4. Phương pháp hạch tốn



 Chi phí nhân viên

Chi phí nhân viên bán hàng được Tổng công ty tập hợp và theo dõi trên

TK 6411. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả khơng đi sâu tổ chức

kế tốn tiền lương tại doanh nghiệp mà chỉ tập trung vào phương pháp hạch

toán nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, chi phí bán hàng.

(1) Quy trình tính lương của Tổng cơng ty Từ bảng chấm công do

thống kê của từng bộ phận đơn vị chấm sau đó gửi lên phòng Tổ chức, tiếp đó

phong tổ chức chuyển cho Phòng kế tốn, Kế toán sẽ căn cứ vào Quyết định

số 169a/ QĐ –GVN.HN về việc ban hành quy chế phân phối tiền lương, tiền

thưởng của Tổng công ty giấy Việt Nam (Phụ lục 57) và Quy chế phân phối

tiền lương, tiền thưởng cảu acsc phòng ban đơn vị hạch tốn báo sổ thuộc

Tổng công ty giấy Việt Nam (Phụ lục 58) để tính lương và lập bảng lương

cho từng bộ phận.

(2)



Kế tốn căn cứ vào bảng lương tháng đã tính được của các bộ



phận kế toán hạch toán bút toán trên phần mềm như sau:

- Hạch tốn lương phải trả cho cơng nhân viên:

Nợ TK 6411: Tiền lương phải trả bộ phận bán hàng

Nợ TK 6421: Tiền lương phải trả bộ phận QLDN

Có TK 3341: Tổng số tiền lương phải trả cho bộ phận BH và

QLDN

- Hạch tốn các khoản trích theo lương:

Nợ TK 6411: Các khoản phải nộp cho nhân viên bộ phận bán hàng tính

vào chi phí của doanh nghiệp

Nợ TK 6421: Các khoản phải nộp cho nhân viên bộ phận QLDN tính

vào chi phí của doanh nghiệp

88



Nợ TK 3341: Các khoản phải nộp trừ vào lương nhân viên

Có TK 338 (2,3,4,6)

(3) Từ tiền lương hạch toán được ở nội dung trình bày (2) Tổng cơng

ty tiến hành phân bổ cho từng bộ phận như sau:

Từ giao diện phần mềm kế toán ASIA kế toán vào phân hệ “Tổng hợp/

Phân cách – đánh dấu, F4 -tạo bút toán phân bổ/ Nhập thông tin”. Sau

khi, nhập đầy đủ các thông tin cần thiết chọn “Phân bổ”. Giao diện các bút

toán phân bổ (Giao diện 2.17)



Giao diện 2.17 Các bút toán phân bổ

Chi phí tiền lương sẽ được phân bổ tự động cho các bộ phận theo hệ số

lao động định biên từng bộ phận đã xây dựng từ trước. Số liệu từ bảng phân

bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, sẽ tự động cập nhật vào các sổ kế toán liên

quan, đến cuối tháng hoặc định kỳ, kế tốn có thể xem và in các sổ kế toán

liên quan như: Sổ NKCT số 8 (Phụ lục 7 ), bảng phân bổ tiền lương và bảo

hiểm xã hội (Giao diện 2.18), Bảng kê số 5 (Phụ lục 18), Sổ chi tiết TK 6411

89



(Giao diện 2.19), Sổ cái TK 641 (Phụ lục 16), Bảng kê chứng từ F5 – Chi tiết

cho TK 6411 (Phụ lục 49)



90



Giao diện 2.18: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội trên phần mềm ASIA

91



Giao diện 2.19: Sổ chi tiết TK 6411 – Chi phí nhân viên

92



 Chi phí khấu hao TSCĐ

Phương pháp hạch tốn: Hàng tháng kế tốn sẽ tiến hành tính khấu hao

TSCĐ và phân bổ theo từng bộ phận sử dụng. Bút toán này được thực hiện

trên phần mềm kế toán máy và lưu trong dữ liệu. Giá trị khấu hao sẽ được

máy tính thực hiện theo thơng tin đã khai báo về TSCĐ. Chi phí khấu hao

TSCĐ được Tổng cơng ty theo dõi và tập hợp trên TK 6414.

Ví dụ 7: Ngày 31/12/2017 , Kế tốn tiến hành tính và phân bổ khấu hao

TSCĐ trong tháng. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12/2017 (Phụ lục

61)

Trên phần mềm kế toán ASIA kế tốn vào phân hệ “ Tài sản cố định/

Tính khấu hao tài sản cố định/ Nhập thông tin”, chọn tháng tính khấu hao

là tháng 12 sau đó bấm “Thực hiện”. Phần mềm sẽ tự động tính khấu hao

TSCĐ trong tháng. Các thơng tin hạch tốn chi tiết, tổng hợp được phần mềm

tự động lên các Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ sách và Báo cáo liên quan

như: Sổ NKCT số 8 (Phụ lục 7 ), Sổ cái TK 641 (Phụ lục 16), Sổ chi tiết TK

6414 (Phụ lục 51)

 Chi phí dịch vụ mua ngồi

Các chi phí dịch vụ mua ngồi là các chi phí phát sinh chủ yếu trong

khoản chi phí bán hàng của Tổng cơng ty, bao gồm các khoản như: chi phí

thuê bến bãi, chi phí thuê vận chuyển hàng bán, Tiền vé cầu cho xe đi giao

hàng,...Các chi phí dịch vụ mua ngồi tại Tổng công ty được tập hợp và theo

dõi trên TK 6417.

Ví dụ 8: Ngày 30/12/2017, Tổng cơng ty giấy Việt Nam thanh tốn

cước vận chuyển cho Cơng ty TNHH thương mại Phú Hưng, số tiền chưa

thuế GTGT là 60.347.721 (đồng). Thuế GTGT 10%.

Căn cứ theo Hóa đơn GTGT số 0000446 ngày 30/12/2017 (Phụ lục

30), Bảng kê vận chuyển số 21 ngày 30/12/2017 (Phụ lục 31), Biên bản xác

nhận khối lượng vận chuyển hàng hóa ngày 30/12/2017 (Phụ lục 32). Kế toán

tiến hành hạch toán vào phần mềm như sau:



93



Bước 1: Từ giao diện phần mềm kế toán ASIA kế toán vào phân hệ “

Mua hàng/ Hóa đơn mua hàng (Dịch vụ)”. Máy tính sẽ hiển thị giao diện

nhập dữ liệu.

Bước 2: Phần “Hóa đơn mua hàng (Dịch vụ)” kế tốn tiến hành điền

đầy đủ các thông tin như sau: (Giao diện 2.20)

 Mã NCC: 00003074

 Mã số thuế: 2600451632

 Diễn giải: Cước vận chuyển

 Mã hợp đồng: DUNGDT

 Hình thức thanh toán: 331011

 Ngày chứng từ: 31/12/2017

 Số chứng từ: 446

 Ngày lập:31/12/2017

 Ngày hóa đơn: 31/12/2017

 Số hóa đơn: 446

 Mã hàng: CVC

 Tên hàng: Cước vận chuyển

 %VAT: 10%

 Tiền VNĐ: 60.347.721

 TK Nợ: 6417

 TK Nợ: 1331

 TK Có: 331011



94



Giao diện 2.20: Hóa đơn mua hàng (Dịch vụ) số 0000446

trên phần mềm ASIA

Bước 3: Sau khi nhập đầy đủ các thơng tin cần thiết kế tốn chọn

“Lưu”

Căn cứ vào việc nhập thông tin nghiệp vụ của kế toán dựa trên chứng

từu gốc, phần mềm hạch toán :

Nợ TK 6417: 60.347.721

Nợ TK 1331: 6.034.772

Có TK 331011: 66.382.493

Các thơng tin hạch toán chi tiết, tổng hợp được phần mềm tự động lên

các Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ sách và Báo cáo liên quan như: Sổ NKCT

số 8 (Phụ lục 7 ), Bảng kê số 5 (Phụ lục 18), Sổ chi tiết TK 6417 (Giao diện

2.21), Sổ cái TK 641 (Phụ lục 16)



95



Giao diện 2.21: Sổ chi tiết TK 6417 – Chi phí dịch vụ ngồi



96



 Chi phí bằng tiền khác

Các chi phí bằng tiền khác tại Tổng cơng ty giấy Việt Nam là các khoản

chi phí như: Chi phí quảng cáo, Giới thiệu sản phẩm,...Các khoản chi phí

bằng tiền này được tập hợp và theo dõi trên TK 6418

Ví dụ 9: Ngày 28/12/2017 Tổng cơng ty giấy Việt Nam thanh tốn tiền

chi phí quảng cáo cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm số tiền: 14.146.688

(đồng). Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0002811 ngày 28/12/2017 (Phụ lục

33) kế toán hạch toán vào phần mềm như sau:

Bước 1: Từ giao diện phần mềm kế toán ASIA kế toán vào phân hệ “

Tổng hợp/ Phiếu kế tốn”. Máy tính sẽ hiển thị giao diện nhập dữ liệu.

Bước 2: Phần “Phiếu kế toán” kế toán tiến hành nhập đầy đủ các thông

tin như sau: (Giao diện 2.22)

 Ngày chứng từ: 28/12/2017

 Số chứng từ: 2811

 Ngày lập: 28/12/2017

 Ngoại tệ chung: VNĐ

 Mã khách hàng: 88000066

 Tên khách: Cửa hàng giới thiệu sản phẩm

 Phát sinh Nợ VNĐ: 14.146.688

 Phát sinh Có VNĐ: 14.146.688

 Diễn giải: Quảng Cáo

 Hợp đồng: ANH

 Phí: ZM23

 TK Nợ: 6418

 TK Có:138808



97



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giao diện 2.16: Sổ chi tiết TK 6321- Giá vốn hàng bán sản phẩm giấy (Nhẫn)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×