Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giấy GV 9069 BB4 420

Giấy GV 9069 BB4 420

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Ngày lập hóa đơn: 01/12/2017

 ĐVT: VNĐ

 Mã hàng:

(1) 8457242002

(2) 8458284001

(3) 9069442002

 Tên hàng:

(1) GV 8457 BB2 420

(2) GI 8458 BB2 840

(3) GV 9069 BB4 420

 ĐVT: Kg

 Kho: ZB099

 Số lượng:

(1) 4.826

(2) 9.459

(3) 2.203

 Giá VNĐ:

(1) 16.300

(2) 18.200

(3) 17.500

 % VAT: 10

 TK Nợ: 6321

 TK Có: 15511

 TK Nợ: 13101

 TK Có: 5111

 TK Có: 33311



58



Giao diện 2.2: Hóa đơn bán hàng số 0002671 trên phần mềm ASIA

Bước 3: Sau khi kế toán nhập đầy đủ các thơng tin, kế tốn chọn

“Lưu”

Căn cứ vào việc nhập thơng tin nghiệp vụ của kế toán dựa trên

chứng từ gốc, phần mềm hạch tốn:

Nợ TK 13101: 318.307.110

Có TK 5111: 289.370.100

Có TK 33311: 28.937.010

Các thơng tin về hạch tốn chi tiết, tổng hợp được phần mềm tự

động lên các Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ sách, Báo cáo liên quan như:

Bảng kê bán hàng (Phụ lục3), Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng

Giấy GV 8457 BB2 420 (Phụ lục 4), Báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt

hàng Giấy GI 8458 BB2 840 (Phụ lục 5),Báo cáo bán hàng chi tiết theo

mặt hàng Giấy GV 9069 BB4 420 (Phụ lục 6), sổ NKCT số 8 (Phụ lục7 ),

sổ cái TK 511 (Phụ lục 8), sổ chi tiết TK 5111 (Giao diện 2.3).--------------



59



Giao diện 2.3: Sổ chi tiết TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

60



b. Bán hàng qua các chi nhánh

Đầu năm, căn cứ vào tình hình tiêu thụ thực tế của các chi nhánh và kế

hoạch tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty giao cho các chi nhánh, Tổng công

ty sẽ xác định tổng số lượng sản phẩm xuất cho các chi nhánh trong năm theo

quyết định điều động nội bộ của Tổng công ty.

Hàng tháng, các chi nhánh sẽ căn cứ vào số lượng sản phẩm tiêu thụ

thực tế để lập kế hoạch tiêu thụ cho các tháng tới và gửi đơn đặt hàng về

phòng Thị trường của Tổng cơng ty. Phòng Thị trường sẽ lập lệnh xuất hàng

chuyển xuống Tổng kho. Căn cứ vào lệnh xuất hàng, bộ phận kho sẽ lập phiếu

xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và xuất hàng cho các chi nhánh. Đến cuối

tháng, chi nhánh lập bảng kê sản phẩm đã bán trong tháng và gửi về phòng

Thị trường để làm căn cứ lập hóa đơn GTGT. Hóa đơn GTGT sẽ là căn cứ để

kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu về số lượng hàng đã bán trong tháng của

chi nhánh.

Ví dụ 2: Ngày 11/12/2017 Tổng cơng ty giấy Việt Nam xuất 29.164 kg

giấy GI 7656 BB5 820 (Giấy in) cho chi nhánh của Tổng công ty tại TP. Đà

Nẵng.

 Khi xuất hàng cho đơn vị Chi nhánh Đà Nẵng

Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 0016077 ngày

11/12/2017 (Phụ lục 9) kế toán tiến hành hạch tốn vào phần mềm theo trình

tự như sau:

Bước 1: Từ giao diện bàn làm việc chính của phần mềm kế toán ASIA

kế toán và phân hệ “Hàng tồn kho/ Phiếu xuất đại lý”. Máy tính sẽ hiển thị

giao diện nhập dữ liệu.

Bước 2: Phần “Phiếu xuất đại lý” kế tốn tiến hành nhập đầy đủ các

thơng tin sau: (Giao diện 2.4)

 Mã khách hàng: 88000017

 Địa chỉ: Kho CN TP. Đà Nẵng (Lô H1, đường số 3, KCN Hòa Khánh,

Q. Liên Chi)

 Diễn giải: Xuất giấy chi nhánh

61



 Ngày phiếu xuất: 11/12/2017

 Số phiếu xuất: 0016077

 Ngày lập: 11/12/2017

 Mã hàng: 7656582001

 Tên hàng: GI 7656 BB5 820

 Đvt: Kg

 Kho xuất: ZB099

 Kho nhập; DL0011

 Số lượng: 29.164

 Giá bán VNĐ: 17.595

 TK Nợ: 136894

 TK Có: 15511



Giao diện 2.4: Màn hình Phiếu xuất đại lý số 0016077

trên phần mềm ASIA

Bước 3: Sau khi nhập đầy đủ các thơng tin cần thiết, kế tốn chọn

“Lưu”

Căn cứ vào việc nhập thơng tin nghiệp vụ của kế tốn dựa trên

chứng từ gốc, phần mềm hạch toán:

62



Nợ TK 136894: 513.140.580

Có TK 15511: 513.140.580

 Đơn vị Chi nhánh báo doanh thu

Căn cứ vào số lượng sản phẩm giấy do đươn vị Chi nhánh thông báo

đã bán được theo Báo cáo bán hàng giấy Bãi Bằng tháng 12/2017 Chi

nhánh tại TP. Đà Nẵng (Phụ lục 47), Kế toán lập và xuất hóa đơn cho Chi

nhánh Đà Nẵng.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0002813 ngày 31/12/2017 (Phụ lục 10).

Kế toán tiến hành hạch toán vào phầm mềm kế toán ASIA như sau:

Bước 1: Từ giao diện bàn làm việc chính của Tổng cơng ty kế tốn vào

phân hệ “Bán hàng/ Hóa đơn bán hàng đại lý”. Máy tính sẽ hiển thị giao

diện nhập dữ liệu.

Bước 2: Phần “Hóa đơn bán hàng đại lý” Kế tốn tiến hành nhập đầy

đủ các thơng tin như sau: (Giao diện 2.5)

 Loại hóa đơn: Hóa đơn

 Mã khách hàng: 88000017

 Mã số thuế: 2600357502005

 Diễn giải: Tiêu thụ giấy

 Mã hợp đồng: ANH

 Hình thức thanh toán: 13681

 Điều khoản thanh toán: TT30

 Số seri: BB/17P

 Ngày ghi sổ: 31/12/2017

 Số hóa đơn: 0002813

 Ngày lập hóa đơn: 31/12/2017





Mã hàng, Tên hàng, Đvt, Kho, Số lượng, Giá: Kế toán nhập theo Báo



cáo bán hàng giấy Bãi Bằng tháng 12/2017 của Chi nhánh Đà Nẵng (Phụ lục

47)

 TK Nợ: 13681

63



 TK Có: 51121

 TK Có: 33311



Giao diện 2.5: Hóa đơn bán hàng qua chi nhánh số 0002813

trên phần mềm ASIA

Bước 3: Sau khi nhập đầy đủ các thơng tin cần thiết, kế tốn chọn

“Lưu”.

Căn cứ vào việc nhập thơng tin nghiệp vụ của kế tốn dựa trên chứng

từ gốc, phần mềm hạch tốn:

Nợ TK 13681: 28.908.944.566

Có TK 51121: 26.280.858.688

Có TK 33311: 2.628.085.878

Các thơng tin về hạch toán chi tiết, tổng hợp được phần mềm tự động

lên các Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ sách, Báo cáo liên quan như:

Sổ NKCT số 8 (Phụ lục 7), Sổ chi tiết TK 51121 (Giao diện 2.6), Sổ cái TK

511 (Phụ lục 8), Sổ chi tiết TK 13689 – Theo dõi cho số hàng chuyển đi các

Chi nhánh (Giao diện 2.7)

Khi Chi nhánh chuyển tiền hàng đã bán được cho Tổng cơng ty, kế tốn

sẽ hạch tốn:

64



Nợ TK 112: 28.908.944.566

Có TK 13681: 28.908.944.566



65



Giao diện 2.6: Sổ chi tiết TK 51121 – Doanh thu bán hàng Nội bộ Giấy

66



Giao diện 2.7: Sổ chi tiết TK 13689 - Phải thu nội bộ khác



67



c. Xuất khẩu

Khi phát sinh nghiệp vụ xuất khẩu, kế toán hạch toán vào TK 51112 –

Doanh thu bán sản phẩm giấy Xuất khẩu. căn cứ vào các chưng từ liên quan,

kế tốn kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của các chứng từ, sau đó nhập

vào phần mềm kế tốn theo quy trình: Từ giao diện bàn làm việc chính của

phần mềm ASIA accounting kế tốn chọn phân hệ “Bán hàng / Hóa đơn bán

hàng kiêm phiếu xuất/ Nhập các thông tin và số liệu” và điền đầy đủ các

thông tin trên giao diện mà phần mềm đã thiết kế sẵn. Kết thúc quá trình nhập

số liệu kế tốn chọn “Lưu” .Máy tính sẽ tự động sử lý số liệu và vào các,

Nhật ký chứng từ, sổ kế tốn chi tiết , tổng hợp có liên quan.

Ví dụ 3: Ngày 27/12/2017 Tổng cơng ty xuất khẩu hàng cho Công ty

Wesley Inernational Trading Co.Ltd với Tên hàng, ĐVT, Số lượng, Đơn giá

như sau:

ĐVT: USD

STT

Tên hàng

1

GV 9070 BB4 787

2

GV 9070 BB4 889



ĐVT

Kg

Kg



Số lượng

6.870

7.918



Đơn Giá

0,786

0,786



Thành tiền

5.399,820

6.223,548



Căn cứ vào Hóa đơn xuất khẩu/ Invoice số 0000092 ngày 27/12/2017

(Phụ lục 11), Tờ khai hàng hóa xuất khẩu số 30168764940 ngày 29/12/2017

(Phụ lục 12),kế toán tiến hành hạch toán vào phần mềm như sau:

Bước 1: Từ giao diện phần mềm kế toán ASIA kế tốn vào phân hệ

“Bán hàng / Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất”. Máy tính sẽ hiển thị

giao diện nhập dữ liệu.

Bước 2: Phần “Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất” nhập đầy đủ các

thông tin như sau: (Giao diện 2.8)

 Loại hóa đơn: Hóa đơn kiêm phiếu xuất

 Mã khách hàng: 88000120

 Mã số thuế: 2300293424

 Diễn giải: Tiêu thụ giấy xuất khẩu

 Mã hợp đồng: ANH

68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giấy GV 9069 BB4 420

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×