Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mức chi phí khoán tiêu thụ của

Mức chi phí khoán tiêu thụ của

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Thanh toán ngay: Áp dụng cho khách hàng trả tiền trước hoặc trả



tiền ngay khi mua hàng. Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc

bằng chuyển khoản. Tỷ lệ chiết khấu tính trên số tiền thanh tốn trước hoặc

thanh toán ngay khi mua hàng là 1.5%

2.2.1.5. Thủ tục xuất kho thành phẩm tại Tổng công ty giấy Việt Nam

Khi khách hàng có nhu cầu mua thành phẩm của cơng ty, phòng Thị

trường sẽ thực hiện xuất hàng , sau đó khách hàng thực hiện việc thanh tốn

(nếu thanh tốn ngay tiền hàng) hoặc ghi sổ chi tiết cơng nợ (nếu mua chịu)

sau đó mới xuống kho nhận hàng. Thủ kho sẽ căn cứ vào lệnh xuất kho của

phòng Thị trường chuyển xuống qua hệ thống máy tính để lập bảng kê chi tiết

sản phẩm xuất kho và xuất sản phẩm cho khách hàng. Bảng kê chi tiết sản

phẩm xuất kho sẽ lưu làm 02 bản, 01 bản lưu tại kho, 01 bản chuyển lên

phòng Thị trường để làm căn cứ lập hóa đơn GTGT. Hóa đơn này được nhân

viên kế tốn phụ trách vào máy tính . Hóa đơn GTGT được lập làm 03 liên:

- Liên 1: Lưu tại quyển gốc tại phòng Thị trường

- Liên 2: Giao cho khách hàng

- Liên 3: Dùng để ghi sổ kế toán (lưu hành nội bộ, bộ phận kế toán lưu

trữ)

2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.2.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng

Kế toán bán hàng căn cứ vào các chứng từ kế toán để hạch toán doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

- Hợp đồng kinh tế

- Hóa đơn xuất khẩu

- Hóa đơn GTGT

- Bộ chứng từ xuất khẩu:Hóa đơn thương mại (Commercial invoice),

phiếu đóng gói ( Packing list ), vận đơn (Bill of lading), Tờ khai hải quan điện

tử …

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Bảng kê sản phẩm xuất kho

55



- Phiếu thu

- Phiếu chi

- Giấy báo Có của ngân hàng

- Và một số chứng từ liên quan khác

2.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng

Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các quy định về hạch

tốn TK 511 được cơng ty tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Tài Chính.

Kế tốn mở các tài khoản chi tiết theo dõi tình hình doanh thu cho từng

hoạt động tuy nhiên đề tài chỉ nghiên cứu doanh thu bán sản phẩm giấy .

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 51111: Doanh thu bán sản phẩm giấy nội địa

TK 51112: Doanh thu bán sản phẩm giấy xuất khẩu

TK 51113: Doanh thu tiêu thụ khác

TK 511131: Doanh thu giấy Tissue

TK 511135: Doanh thu bột giấy nội bộ, phế liệu, khác

TK 5112: Doanh thu bán hàng nội bộ

TK 51121: Doanh thu bán hàng nội bộ - Giấy

TK 51123: Doanh thu nội bộ khác

Ngoài ra, kế toán sử dụng các tài khoản như TK 111, TK112, TK 131,

TK 136, TK 333….

2.2.2.3. Phương pháp hạch toán

a. Bán hàng trực tiếp

Hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng kế toán căn cứ vào

các chưng từ liên quan, kế tốn kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của các

chứng từ, sau đó nhập vào phần mềm kế tốn theo quy trình: Từ giao diện bàn

làm việc chính của phần mềm ASIA accounting kế tốn chọn phân hệ “Bán

hàng / Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất/ Nhập các thông tin và số liệu”

và điền đầy đủ các thông tin trên giao diện mà phần mềm đã thiết kế sẵn. Kết



56



thúc quá trình nhập số liệu kế tốn chọn “Lưu” . Máy tính sẽ tự động sử lý số

liệu và vào các sổ kế toán chi tiết , tổng hợp có liên quan.

Ví dụ 1: Ngày 01/12/2017 Tổng công ty xuất bán cho Công ty TNHH

tổng hợp và sản xuất giấy Hoàng Hải các loại giấy với số lượng, đơn giá, thuế

suất như sau:

ĐVT: Đồng

STT

Tên hàng hóa

1

Giấy GV 8457 BB2 420

2

Giấy GI 8458 BB2 840

3

Giấy GV 9069 BB4 420



ĐVT

Kg

Kg

Kg



số lượng

4.826

9.459

2.203



Đơn giá

16.300

18.200

17.500



Thuế suất

10%

10%

10%



Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ: Hợp đồng mua bán giấy số

61/HĐ- GVN- TT.PT ngày 03/01/2017 (Phụ lục 37), Hóa đơn GTGT số

0002671 ngày 01/12/2017 (Phụ lục 2 )(Hóa đơn kiêm phiếu xuất), kế toán

tiến hành hạch toán vào phần mềm như sau:

Bước 1: Từ giao diện phần mềm kế toán ASIA kế tốn vào phân hệ

“Bán hàng / Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất”. Máy tính sẽ hiển thị

giao diện nhập dữ liệu.

Bước 2: Phần “Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất” nhập đầy đủ các

thông tin như sau: (Giao diện 2.2)

 Loại hóa đơn: Hóa đơn kiêm phiếu xuất

 Mã khách hàng: 88000413

 Mã số thuế: 2600962549

 Diễn giải: Tiêu thụ giấy

 Mã hợp đồng: ANH

 Hình thức thanh tốn: 13101

 Số seri: BB/17P

 Ngày ghi sổ: 01/12/2017

 Số hóa đơn: 0002671

57



 Ngày lập hóa đơn: 01/12/2017

 ĐVT: VNĐ

 Mã hàng:

(1) 8457242002

(2) 8458284001

(3) 9069442002

 Tên hàng:

(1) GV 8457 BB2 420

(2) GI 8458 BB2 840

(3) GV 9069 BB4 420

 ĐVT: Kg

 Kho: ZB099

 Số lượng:

(1) 4.826

(2) 9.459

(3) 2.203

 Giá VNĐ:

(1) 16.300

(2) 18.200

(3) 17.500

 % VAT: 10

 TK Nợ: 6321

 TK Có: 15511

 TK Nợ: 13101

 TK Có: 5111

 TK Có: 33311



58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mức chi phí khoán tiêu thụ của

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×