Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết

mua, bán hàng. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)





Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác



định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phậm

các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo

hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại

phải có văn bản, đề nghị mua của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số

lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại tồn

bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần), đính kèm theo chứng từ nhập

lại kho của doanh nghiệp về số hàng nói trên. (Theo Ngơ Thế Chi, 2013)





Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ



cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém phẩm

chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng.

(Theo Ngô Thế Chi, 2013)





Các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu là các khoản thuế gián thu



tính trên doanh thu bán hàng. Các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu

dùng hàng hóa, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị

nộp thuế thay cho cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó. Các khoản thuế

này bao gồm: thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc

biệt, thuế xuất nhập khẩu. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và

các khoản chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị

giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho

số hàng đã bán. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)

1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của q trình bán hàng và xác định kết quả bán

hàng

 Vai trò:

Trong tồn bộ nền kinh tế nói chung và đối với mỗi doanh nghiệp nói

riêng, bán hàng giữ một vai trò quan trọng. Bán hàng vừa là điều kiện để tiến

7



hành tái sản xuất xã hội, vừa là cầu nối giữa các nhà sản xuất với người tiêu

dùng phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu hàng hóa. Qua đó, định hướng

cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán

Đối với mỗi doanh nghiệp, thực hiện tốt công tác tiêu thụ, giúp cho

doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, làm tăng tốc độ chu chuyển của vốn lưu

động, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức vốn, giảm bớt số vốn phải

huy động từ bên ngồi. Do đó, giảm bớt chi phí, tăng nguồn vốn sử dụng để

tái mở rộng sản xuất và sẽ tăng được doanh thu cho doanh nghiệp, góp phần

nâng cao đời sống cho cán bộ cơng nhân trong doanh nghiệp và thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.

Đối với người tiêu dùng, thực hiện tốt cơng tác bán hàng sẽ tạo điều

kiện góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.

Đối với nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt khâu bán hàng sẽ góp phần

điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo cho sự phát triển cân đối và bền

vững của nền kinh tế.



 Ý nghĩa:

 Giúp cho doanh nghiệp thu hồi được vốn đã bỏ ra, đảm bảo cho sự

tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

 Kết quả tiêu thụ đem lại cho doanh nghiệp một nguồn thu quan trọng

để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí, cũng như để tiếp tục một q

trình sản xuất kinh doanh mới, đồng thời thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.

 Rút ngắn vòng quay của vốn, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc

sử dụng vốn, tận dụng được thời cơ và cơ hội trong sản xuất kinh doanh

 Nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng

tiếp cận được với nhiều sản phẩm đa dạng, hướng người tiêu dùng tới những

nhu cầu mới, đầy đủ hơn.

1.1.3. Các phương thức bán hàng

1.1.3.1. Phương thức bán hàng trực tiếp

Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc tại

phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi đã chính thức

8



giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền

sở hữu đối với số hàng này khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh

tốn về số hàng. Q trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra

đồng thời nhau, các điều kiện ghi nhận doanh thu đã được đảm bảo. (Theo

Ngô Thế Chi, 2013)

1.1.3.2. Bán hàng theo phương thức gửi đại lý

Là phương thức bán hàng mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất

hàng giao cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý bán đúng

giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa

hồng. Số thành phẩm gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chưa ghi nhận doanh thu bởi vì chưa đủ điều kiện ghi nhận

doanh thu. Số sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp

nhận được tiền do bên đại lý thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn hoặc

thơng báo về số hàng đã bán được. (Theo Ngô thế Chi, 2013)

1.1.3.3. Bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm

ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.

Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng được

giao thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên

bán khơng còn quyền sở hữu về số hàng đó. (Theo Ngơ Thế Chi, 2013)

1.1.3.4. Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua sẽ thanh toán

lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận thanh

tốn dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Hàng bán

trả chậm, trả góp giao cho người mua thì lượng hàng được giao coi như là tiêu

thụ. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)

Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao

gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm, có thể xác đinh theo

cơng thức sau:



9



Số tiền phải thu đều



PV x r

=



đặn trong kỳ



1



1 _



(1+r)t

Trong đó:

 PV: Là giá trị hiện tại của số tiền phải thu (gốc)

 r : Tỷ lệ lãi suất

 t : Số kỳ thu tiền (thời gian thu tiền)

1.1.3.5. Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

Người bán đem sản phẩm, hàng hóa, vật tư của mình để đổi lấy sản

phẩm, hàng hóa, vật tư của người mua. Phương thức này thuận tiện cho cả hai

bên mua và bán do giảm bớt các chi phí lưu thơng. Tuy nhiên, phương thức

này khơng cho phép sử dụng rộng rãi do tính chất về nhu cầu sản phẩm, hàng

hóa của hai doanh nghiệp vì cả hai bên đều có nhu cầu trao đổi. Giá trao đổi

là giá thỏa thuận hoặc giá bán của hàng hóa, sản phẩm, vật tư đó trên thị

trườn. Người mua và người bán dựa trên giá trao đổi để thanh tốn bù trừ.

(Theo Ngơ Thế Chi, 2013)

1.1.3.6. Bán hàng theo phương thức tiêu thụ nội bộ

Là việc bán hàng cho các đối tượng khách hàng là các đơn vị thành

viên, các đơn vị trực thuộc trong cùng hệ thống của công ty hoặc trong cùng

hệ thống của một đơn vị độc lập. (Theo Ngơ Thế Chi, 2013)

1.1.4. Các hình thức thanh toán tiền hàng

1.1.4.1. Thanh toán bằng tiền mặt

Phương thức thanh tốn bằng tiền mặt hiện nay khơng được các doanh

nghiệp sử dụng nhiều.Thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu được áp dụng cho

những giao dịch phát sinh số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa

lý giữa hai bên hẹp. Phương thức thanh toán bằng tiền mặt có thể chia thành:

- Thanh tốn bằng Việt Nam đồng.

- Thanh toán bằng ngoại tệ.

10



- Thanh toán bằng các khoản tương đương tiền: Vàng tiền tệ, tín phiếu,

ngân phiếu.

1.1.4.2. Thanh tốn khơng dùng tiền mặt

Phương thức thanh tốn này được các doanh nghiệp sử dụng rộng rãi.

Đây là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách chuyển khoản hoặc

thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng. Phương thức thanh

tốn khơng dùng tiền mặt có thể chia thành:

- Thanh tốn bằng séc

Séc là chứng từ thanh toán chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt

của ngân hàng. Đơn vị phát hành séc hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử

dụng séc. Séc thanh tốn gồm có:

 Séc chuyển khoản: Dùng để thanh tốn và mua bán hàng hóa giữa

các đơn vị trong cùng một địa phương. Séc có tác dụng thanh tốn chuyển

khoản khơng có tác dụng để lĩnh tiền mặt, séc phát hành chỉ có giá trị trong

thời hạn quy định.

 Séc chuyển tiền cầm tay: Là loại séc chuyển khoản cầm tay, được

ngân hàng đảm bảo thanh toán.

 Séc bảo chi: Là một loại séc được ngân hàng đảm bảo khả năng chi

trả bằng cách trích số tiền trên séc từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền sang

tài khoản riêng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc đó.

- Thanh tốn bằng ủy nhiệm thu (chi)

Phương thức thanh toán này thường được các doanh nghiệp sử dụng

đối với các đối tượng có quan hệ mua bán với doanh nghiệp từ trước và trong

cùng một quốc gia, đây là phương thức thanh tốn có thủ tục đơn giản và tiện

lợi cho doanh nghiệp. Theo hình thức này thì chủ tài khoản ủy nhiệm cho

ngân hàng thu (chi) hộ với một đối tượng nào đó do doanh nghiệp chỉ định có

tài khoản ở cùng ngân hàng hoặc khác ngân hàng. Chứng từ thanh tốn có ủy

nhiệm thu (chi), giấy báo nợ (có).

- Thanh tốn bù trừ:

Áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua và bán hàng hóa

hoặc cung ứng dịch vụ lẫn nhau. Theo hình thức thanh tốn này, định kỳ hai

11



bên phải đối chiếu giữa số tiền được thanh toán và số tiền phải thanh toán với

nhau để bù trừ.Các bên tham gia thanh toán chỉ cần phải chi trả số tiền chênh

lệch sau khi đã bù trù. Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở thỏa thuận

rồi lập thành văn bản để làm căn cứ ghi sổ và theo dõi.

- Thanh tốn bằng thẻ tín dụng

Được áp dụng với những khách hàng đủ điều kiện được ngân hàng

đồng ý cho vay. Thẻ thanh toán do ngân hàng bán cho khách hàng sử dụng để

trả tiền hàng hóa, dịch vụ...

- Thanh tốn bằng thư tín dụng (LC)

Hình thức thanh tốn này chủ yếu được sử dụng đối với hoạt động xuất,

nhập khẩu, đồng tiền được sử dụng chủ yếu là ngoại tệ. Theo hình thức này

sau khi hai bên ký kết hợp đồng, người mua sẽ mở một tài khoản ký quỹ tại

ngân hàng phục vụ mình, ngân hàng sẽ thơng báo cho ngân hàng phục vụ

người bán biết, sau đó người bán giao hàng đồng thời giao bộ chứng từ cho

ngân hàng phục vụ mình. Ngân hàng phục vụ người bán sẽ chuyển bộ chứng

từ cho ngân hàng phục vụ người mua.Sau khi kiểm tra chứng từ đầy đủ, hợp

lý ngân hàng phục vụ người mua sẽ giao tiền cho ngân hàng phục vụ người

bán, sau đó tiền sẽ được chuyển về cho người bán.Cuối cùng người mua giao

nốt tiền hàng (nếu còn thiếu) và nhận chứng từ để làm thủ tục hải quan.

1.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.1. Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng



 Nhiệm vụ:

Để quản lý tốt hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của

doanh nghiệp, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải thực hiện tốt

các nhiệm vụ sau đây:

- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự

biến động của từng hàng hóa theo tiên chuẩn số lượng, chất lượng, chủng loại

và giá trị.



12



- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác các khoản doanh thu các

khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.

Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.

- Phản ánh và tính tốn chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát

tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các

hoạt động.

- Cung cấp thơng tin kế tốn phục vụ cho việc lập báo cáo và định kỳ

phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và

phân phối kết quả bán hàng.



 Yêu cầu:

- Giám sát và theo dõi chặt chẽ từng phương thức tiêu thụ

- Theo dõi chặt chẽ từng loại sản phẩm hàng hóa bán ra trên tất cả các

phương diện: số lượng, chất lượng… Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc

tham ơ lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ

chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.

- Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh tốn của khách hàng u cầu

thanh tốn đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn. Có biện

pháp thanh tốn, đơn đốc, thu hồi đầy đủ, kịp thời vốn của doanh nghiệp, tăng

vòng quay vốn lưu động góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn trong doanh

nghiệp và góp phần thu cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy nền kinh tế phát

triển.

1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.2.1. Khái niệm,

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được

hoặc sẽ thu được từ các dịch vụ và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản

phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu

và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có). (Theo Ngơ Thế Chi, 2013)

Doanh thu là tổng hợp lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thường của

doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)

13



Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các

khoản triết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán đã

bán bị trả lại (Theo Ngô Thế Chi, 2013)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một

kỳ hạch toán của hoạt đông SXKD từ các giao dịch và nghiệp vụ sau:

 Bán hàng: Bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và bán hàng

hóa mua vào.

 Cung cấp dịch vụ: Thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong 1 kỳ

hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản

theo phương thức hoạt động, doanh thu bất động sản đầu tư.

1.2.2.2. Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

Các điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Phụ lục 60)

1.2.2.3. Chứng từ, sổ sách sử dụng

- Hóa đơn GTGT:

- Hóa đơn bán hàng thơng thường:

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi:

- Thẻ quầy hàng:

Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, Séc thanh tốn, Séc chuyển

khoản, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bảng sao kê của ngân

hàng…)

-



Chứng từ liên quan khác như: Phiếu nhập kho hàng trả lại, phiếu



xuất kho…

1.2.2.4. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 06 TK cấp 2:

TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này chủ yếu dùng cho các

ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,...

TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này chủ yếu dùng

cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư

nghiệp, lâm nghiệp,...

14



TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này chủ yếu dùng

cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch,

dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,...

TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh

các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực

hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của

Nhà nước.

TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này

dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán,

thanh lý bất động sản đầu tư.

TK 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản

doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh

thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh

bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng

cụ và các khoản doanh thu khác.

TK 511

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất - Doanh thu bán sản phẩm, hàng

khẩu và thuế GTGT tính theo phương hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu

pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh BĐSĐT của doanh nghiệp thực

thu thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.



hiện trong kỳ hạch toán.



- Các khoản ghi giảm doanh thu bán

hàng.

- Kết chuyển doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ thuần vào TK 911 để

xác định kết quả kinh doanh



1.2.2.5. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ



15



1. Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng, hàng gửi đi bán

trước đây nay được khách hàng chấp nhận căn cứ vào các chứng từ hợp lệ kế

toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 136, 131 - ( Tổng giá thanh tốn).

Có TK 511 - ( Giá bán chưa thuế)

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp

2. Trường hợp bán hàng trả góp, trả chậm

Sơ đồ Hạch toán doanh thu bán hàng trả góp, trả chậm (Phụ lục 38)

3. Hạch tốn hàng đổi hàng

Sơ đồ hạch toán doanh thu trong trường hợp hàng đổi hàng (Phụ lục

39)

4. Trường hợp bán hàng qua các đại lý, ký gửi hàng

Sơ đồ trường hợp doanh thu và tiền hoa hồng Đại lý tách rời nhau

(Phụ lục 40)

b. Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp

1. Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn

GTGT và các chứng từ thanh toán để phản ánh doanh thu bán hàng, kế tốn

ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh tốn

Có TK 511 - Tổng giá thanh toán

2. Trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp:

Sơ đồ hạch tốn doanh thu trả góp, trả chậm (Phụ lục 41)

3. Hạch tốn hàng đổi hàng

Sơ đồ hạch toán doanh thu trong trường hợp hàng đổi hàng (Phụ lục

42)



1.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu



16



Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh diều chỉnh làm

giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh

nghiệp trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

1.2.3.1. Kế toán chiết khấu thương mại

a) Khái niệm

Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá

niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua

hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận

về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết

mua, bán hàng. (Theo Ngô Thế Chi, 2013)

b) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT:

- Hóa đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho

- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản)

- Các chứng từ liên quan khác

c) Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh tốn cho khách

hàng.

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản

511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch tốn.

Tài khoản 5211 khơng có số dư cuối kỳ.

1.2.3.2. Kế toán giảm giá hàng bán

a) Khái niệm

Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp ( bên bán) giảm trừ cho

bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém phẩm chất,

không đúng quy cách, không đúng thời hạn … đã ghi trong hợp đồng. (Theo

Ngô Thế Chi, 2013)

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×