Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.4: Giao diện trích sổ cái tài khoản 131

Hình 2.4: Giao diện trích sổ cái tài khoản 131

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.5: Trích giao diện sổ Nhật ký chung

2.2.3. Kế toán thanh toán với người bán

2.2.3.1. Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, giấy báo Nợ của Ngân hàng (séc tiền mặt, séc chuyển

khoản, ủy nhiệm chi, lệnh chi..), biên bản đối chiếu cơng nợ…….

2.2.3.2.Tài khoản kế tốn sử dụng

TK 331: Phải trả nhà cung cấp (doanh nghiệp đã mở sổ tài khoản cấp 2 để

theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhà cung cấp )

2.2.3.3. Sổ sách kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết tài khoản 331, sổ cái tài khoản 331, sổ nhật ký chung…

2.2.3.4. Phương pháp hạch tốn

Ví dụ: Ngày 15/12/2017 Cơng ty mua xi măng của cơng ty TNHH Ngọc

Linh để thi cơng trình BHXH Mường tè theo hóa đơn số 0000532 (Phụ lục 19).

Số tiền 32,290,909 đồng, thuế GTGT 10% 3,229,091 đồng. Công ty chưa thanh

toán tiền hàng. Phiếu nhận nguyên vật liệu, vật tư (Phụ lục 20).

Cách nhập liệu vào phần mềm tương tự như những phần trên.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000532 và các chứng từ khác có liên

quan. Kế toán căn cứ vào các chứng từ để hạch toán nghiệp vụ trên, kế toán tiến

hành làm như sau:

Bước 1: Vào phần mềm kế tốn.

17



Bước 2: Từ giao diện chính của phần mềm, chọn phân hệ “So tong hop”

phần mềm hiện lên giao diện nhập chứng từ, kế toán tiến hành nhập tồn bộ các

thơng tin vào phần mềm:

+ Chứng từ ngày tháng nhập chứng từ: 15/12/2017, số hiệu chứng từ

PKT85.

+ Diễn giải: Mua xi măng cho cơng trình Mường tè và thuế giá trị gia tăng

đầu vào được khấu trừ.

+ Tài khoản đối ứng: Nợ TK 154

Có TK 3311

+ Số tiền: 32,290,909

+ Thuế GTGT: Nợ TK 1331

Có TK 3311

+ Số tiền: 3,229,091

+ Tên đối tượng: Tích chọn Bên Nợ: “1541 CT BHXH Mường tè”

Bên Có: “Cơng ty TNHH Ngọc Linh PT”.

Bước 3: Sau khi nhập xong các thông tin cần thiết, ấn “ctrl + S” để lưu dữ liệu.



Hình 2.6: Giao diện nhập liệu vào sổ tổng hợp

Sau khi lưu số liệu được tự động cập nhật vào các sổ.

Xem sổ chi tiết tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm, chọn

“SCT”, sau đó chọn số hiệu tài khoản; “331”, chọn tên đối tượng: “Công ty

18



TNHH Ngọc Linh PT”, chọn thời gian báo cáo: “12” – theo tháng, sau đó nhấn

phím “enter” để cập nhật dữ liệu.



Hình 2.7: Sổ chi tiêt tài khoản 3311- Phải trả người bán

Xem sổ cái tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm, chọn “So cai”

sau đó chọn số hiệu tài khoản: “331” chọn tên đối tượng “Công ty TNHH

Ngọc Linh PT ”, sau đó nhấn phím “enter” để cập nhật số liệu.



Hình 2.8: Giao diện sổ cái tài khoản 331 – Phải trả người bán

Xem số phát sinh nghiệp vụ vừa rời trên sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện

chính của phần mềm chọn “NKC” sau đó nhấn “enter” để cập nhận dữ liệu.

19



Hình 2.9: Giao diện Sổ nhật ký chung

2.3. Phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn đối với khách

hàng, nhà cung cấp của cơng ty cổ phần tư vấn xâu dựng 789.

2.3.1. Phân tích tình hình cơng nợ đối với khách hàng và nhà cung cấp tại

công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

2.3.2. Phân tích tình hình khả năng thanh tốn tại cơng ty cổ phần tư vấn xây

dựng 789

2.4. Đánh giá thực trạng kế tốn thanh tốn tại Cơng ty cổ phần tư vấn xây

dựng 789

2.4.1. Ưu điểm.

- Về bộ máy kế toán:

- Đội ngũ kế toán viên:

- Về hệ thống chứng từ:

- Về hệ thống tài khoản:

- Về kế toán thanh tốn :

- Về hình thức kế tốn sử dụng:

2.4.2. Hạn chế và ngun nhân.





Về tổ chức bộ máy kế tốn



20



Thứ nhất: Chức năng của nhân viên kế tốn còn hạn chế ở chức năng

tham mưu tư vấn cho lãnh đạo

Hiện nay ngồi chức năng thơng thường là ghi chép, tính tốn xử lý thơng

tin thì kế tốn còn có một chức năng khác là tham mưu tư vấn cho ban giám đốc

về cơng tác tài chính, kinh doanh trong cơng ty. Tại cơng ty kế tốn có ưu điểm

là làm tốt nhiệm vụ kế tốn thơng thường còn chức năng tư vấn, tham mưu, dự

báo cho lãnh đạo cần được phát huy hơn nữa.

Thứ hai: Tổ chức bộ máy kế tốn

Bộ máy kế tốn của cơng ty hiện nay mới chỉ tập trung vào kế tốn tài

chính, chủ yếu cung cấp thơng tin cho các đối tượng bên ngồi doanh nghiệp,

chưa thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin phi tài chính phục vụ cho quản lý

nội bộ để kiểm sốt, đánh giá doanh nghiệp.





Về tổ chức chứng từ kế tốn

Việc ln chuyển chứng từ từ cơng trường về nơi hạch tốn còn chậm.

Do đặc điểm của ngành xây dựng hoạt động khơng tập trung các cơng



trình xây dựng có địa điểm ở xa so với trụ sở giao dịch. Ở doanh nghiệp thì trụ

sở giao dịch của cơng ty ở Việt Trì còn các cơng trình thi công cách xa công ty

như ở Bắc Kạn, Hà Giang… nên mỗi đội kế toán nhật ký vào sổ ban đầu sau đó

mới gửi về cơng ty. Do đó việc luân chuyển các chứng từ nghiệp vụ phát sinh

về phòng kế tốn đòi hỏi phải có thời gian. Việc ln chuyển như vậy cũng có

thể gây ra tình trạng mất mát chứng từ.





Về cơng tác kiểm sốt

Cơng ty chưa có sự kết hợp giữa kế tốn tài chính và kế tốn quản trị



trong cùng bộ phận kế tốn của cơng ty. Dựa trên những số liệu được cung cấp

trên hệ thống báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản

xuất kinh doanh… kế toán có thể phân tích tình hình hoạt động của cơng ty đang

diễn ra thuận lợi hay khơng, từ đó giúp giám đốc đưa ra những quyết định đúng

đắn trong tương lai.

21







Về tổ chức hạch tốn

+ Một số diến giải trên phần mềm chưa được rõ ràng và hợp lý.

VD: Nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh, kế toán hạch toán:

Nợ TK 1311

Có TK 3331

Đây là bút tốn hạch tốn tính thuế, chưa phải là nộp thuế. Kế toán chưa



phản ánh đúng nội dung của nghiệp vụ.

+ Một số tài khoản sử dụng chưa đúng bản chất của nó và chưa hợp lý.





Về cơng tác quản lý

Thứ nhất: Khoản nợ phải trả của công ty đang chiếm tỷ trọng khá cao so



với khoản phải thu của khách hàng, mà chủ yếu là nợ ngắn hạn.

Là một công ty xây dựng các hợp đồng xây dựng thường xuyên với số

tiền lớn và thời gian thực hiện tương đối dài. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng

phải huy động nguồn nguyên vật liệu đầu vào. Cụ thể danh mục các khoản phải

trả ngắn hạn chiếm hơn 90% tổng tài sản năm 2017. Vì thế số nợ phải trả của

doanh nghiệp đang cao. Doanh nghiệp cần phải có các chính sách, biện pháp

hợp lý để có thể đảm bảo tình hình tài chính để chi trả cho các khoản nợ sắp đến

hạn. Vì khi số nợ quá cao thì doanh nghiệp sẽ phải huy động một lượng vốn để

có thể thanh tốn cho nhà cung cấp trong thời gian tới là khó khăn.

Thứ hai: Việc thực hiện đối chiếu công nợ tại công ty chưa được siết

chặt.

Công ty không tiến hành đối chiếu công nợ đối với các khách hàng

thường xuyên, có khách hàng có số dư Nợ lớn. Vì thế doanh nghiệp cần phải

tiến hành đối chiếu với khách hàng biết số dư nợ của mình để khách hàng có thể

có thời gian chuẩn bị khi đến hạn thanh tốn. Ngồi ra phần mềm kế tốn chưa

được tối ưu hóa. Bên cạnh đó khi khách hàng thanh toán doanh nghiệp chưa

theo dõi chi tiết cho từng cơng trình mà chỉ theo dõi cho từng đối tượng.



22



Chương 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ

TỐN THANH TỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY

DỰNG 789

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn thanh tốn tại cơng ty

cổ phần tư vấn xây dựng 789.

3.2. Tính tất yếu phải hồn thiện tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng

cường quản lý công nợ tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

3.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn thanh tốn

tại cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

* Nhóm giải pháp về bộ máy kế toán

Mặc dù các nhân viên trong phòng kế tốn đều có trình đ ộ, có kinh

nghiệm và hiểu biết về cơng tác hạch tốn. Tuy nhiên các chính sách, ch ế

độ kế tốn ln có những thay đổi, đòi hỏi các nhân viên ph ải th ường

xuyên phải cập nhật, học hỏi những cái mới để thực hiện cơng việc tốt

hơn.

Nâng cao trình độ của kế tốn viên trong cơng ty trong cơng việc kế tốn

và trong cả cơng tác tham mưu, tư vấn cho lãnh đạo.

* Nhóm giải pháp về tổ chức chứng từ kế toán

+ Thứ nhất: về quản lý chứng từ, sổ sách

Kế toán phải xây dựng kế hoạch bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán ở đơn

vị để mọi người cùng phối hợp thực hiện. Muốn làm tốt được công tác bảo quản

chứng từ, sổ sách kế tốn thì trước hết kế toán phải sắp xếp khoa học, gọn

gàng…theo từng tháng, q, từng cơng trình. Hàng tháng phải kiểm tra xem

chứng từ có bị mất, hư hỏng, mối mọt khơng.

+ Thứ hai: về lập và luân chuyển chứng từ



23



Quản lý, luân chuyển chứng từ kịp thời luân chuyển chứng từ là quá trình

vận động của chứng từ kể từ khi phát sinh (lập chứng từ) đến khi kết thúc và tổ

chức đưa vào lưu trữ.

Khi phát sinh các nghiệp vụ kế toán viên nên kiểm tra, rà soát l ại

chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh trong ngày để hồn thi ện nh ững

thơng tin còn thiếu để tránh tồn đọng và bỏ sót thơng tin.

+ Thứ ba: Doanh nghiệp nên đưa ra mức quy định về thời gian để

khắc phục tình trạng luân chuyển chứng từ.

- Quy định về thời gian giao nộp chứng từ.

- Quy định rõ ràng về chế độ thưởng phạt đối với việc hoàn nhập

chứng từ, đối với cơng trình ở xa phải th ường xuyên báo cáo, cập nhật tin

tức kịp thời cho kế tốn thơng qua điện thoại hoặc internet.

* Nhóm giải pháp về tổ chức hạch toán

Một số tài khoản mà doanh nghiệp hạch toán là ch ưa h ợp lý. Trên

bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, khoản mục chi phi tài chính và

lợi nhuận khác là những khoản mục khá nhạy cảm vì thế doanh nghiệp

cần hết sức lưu ý những khoản mục này.

* Nhóm giải pháp về cơng tác kiểm sốt

+ Thứ nhất: Về kiểm sốt nội bộ đối với nợ phải trả người bán với trả

tiền

Việc ghi nhận nợ phải trả và trả tiền vào sổ sách kế toán được thực hiện

khi kế toán nhận được hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp. Trọng tâm của việc

kiểm soát nợ phải trả tập trung vào việc đảm bảo phê duyệt thích hợp cho các

khoản phải trả, chi trả đúng hạn cho số lượng hàng thực nhận, theo đúng đơn giá

đã thỏa thuận, tránh trả tiền trùng lặp…Các thủ tục kiểm soát cơ bản như:

+ Thứ hai:Về kết hợp giữa kế tốn tài chính và kế tốn quản trị trong bộ

máy kế tốn của cơng ty



24



Theo hình thức này, bộ máy kế tốn của cơng ty có sự kết hợp giữa kế

tốn tài chính và kế tốn quản trị. Theo đó hệ thống báo cáo gờm báo cáo tài

chính và kế tốn quản trị, khơng chỉ cho thấy tình hình tài chính của cơng ty mà

còn cho thấy phương hướng để công ty phát triển trong tương lai.

* Nhóm giải pháp về cơng tác quản lý

+ Thứ nhất: về khoản phải thu của khách hàng

Cung cấp thơng tin chính xác cho ban quản lý về tình hình số tiền phải thu

của khách hàng, phát hiện kịp thời những khách hàng nợ quá hạn, tiến hành lập

dự phòng nợ phải thu khó đòi và thơng báo cho ban quản lý để có những biện

pháp thích hợp để đẩy mạnh vòng quay vốn lưu động.

+ Thứ hai: về khoản phải trả

Sử dụng các khoản nợ của công ty sao cho hợp lý. Công ty đang trên đà phát

triển, có một mức nợ hợp lý là một cách kinh doanh hiệu quả. Sự tăng trưởng

ln đòi hỏi một số vốn đáng kể có được nó doanh nghiệp cần phải tìm kiếm

khoản vay từ ngân hàng, từ các cá nhân, mua chịu tiền hàng hay các khoản vay

nợ tài chính.

+ Doanh nghiệp nên lập các kế hoạch để cân đối dòng tiền trong tương lai.

+ Doanh nghiệp nên huy động ng̀n vốn dài hạn nhanh chóng để tránh

tình trạng mất khả năng thanh toán.

+ Đàm phán để điều chỉnh lại kỳ hạn nợ từ nợ ngắn hạn thành nợ dài hạn,

điều chỉnh nhịp độ tăng trưởng chậm lại.

+ Ngoài ra doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm kế toán để có thể kiểm

sốt tốt nhất đối với tất cả các khoản. Bên cạnh đó khi khách hàng thanh tốn

cho doanh nghiệp, doanh nghiệp nên theo dõi chi tiết cho từng cơng trình để có

thể dễ kiểm sốt thay vì theo dõi cho từng đối tượng.



25



C. KẾT LUẬN

Kế toán thanh toán nhà là một trong những phần hành kế toán quan trọng đối

với một doanh nghiệp bất kỳ, đặc biệt là doanh nghiệp xây dựng. Đối với các cơ

quan quản lý cấp trên, còn cung cấp cho họ những thơng tin, số liệu chính xác,

phản ánh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và góp phần

làm lành mạnh hố cơng tác tài chính của một doanh nghiệp.

Qua thời gian tìm hiểu và nghiên cứu ở cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng

789, em đã dần làm quen được với cơng việc của một kế tốn tại cơng ty đặc

biệt là cơng tác kế tốn thanh tốn. Để hạch toán thực sự là một nghệ thuật đo

lường, mơ tả và giải thích các hoạt động kinh tế, ngồi việc theo sát chế độ kế

tốn hiện hành, thì sự vận dụng chế độ kế toán mà Bộ Tài Chính ban hành một

cách sáng tạo, khoa học, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp là một điều

kiện vô cùng khó khăn mà các nhà Quản lý phải thực hiện. Việc hồn thành

cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn thanh tốn nói riêng là một u cầu rất

cần thiết để giúp cho kế toán thực sự phát huy tác dụng của mình và trở thành

một cơng cụ sắc bén phục vụ quản lý kinh tế. Thời gian thực tập tại công đã giúp

cho em bước đầu làm rõ và đạt được những mục tiêu đặt ra khi nghiên cứu đề tài

này:

- Hệ thống hóa cơ sơ lý luận về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp.

- Khái quát chung về công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789.

26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.4: Giao diện trích sổ cái tài khoản 131

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x