Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xem số phát sinh nghiệp vụ vừa rồi trên sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện chính của phần mềm chọn “NKC” sau đó nhấn “enter” để cập nhận dữ liệu.

Xem số phát sinh nghiệp vụ vừa rồi trên sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện chính của phần mềm chọn “NKC” sau đó nhấn “enter” để cập nhận dữ liệu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.9: Giao diện Sổ nhật ký chung

2.3. Phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn đối với khách

hàng, nhà cung cấp của công ty cổ phần tư vấn xâu dựng 789.

2.3.1. Phân tích tình hình cơng nợ đối với khách hàng và nhà cung cấp tại

công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

2.3.2. Phân tích tình hình khả năng thanh tốn tại cơng ty cổ phần tư vấn xây

dựng 789

2.4. Đánh giá thực trạng kế tốn thanh tốn tại Cơng ty cổ phần tư vấn xây

dựng 789

2.4.1. Ưu điểm.

- Về bộ máy kế toán:

- Đội ngũ kế toán viên:

- Về hệ thống chứng từ:

- Về hệ thống tài khoản:

- Về kế toán thanh toán :

- Về hình thức kế tốn sử dụng:

2.4.2. Hạn chế và ngun nhân.





Về tổ chức bộ máy kế tốn



20



Thứ nhất: Chức năng của nhân viên kế tốn còn hạn chế ở chức năng

tham mưu tư vấn cho lãnh đạo

Hiện nay ngoài chức năng thơng thường là ghi chép, tính tốn xử lý thơng

tin thì kế tốn còn có một chức năng khác là tham mưu tư vấn cho ban giám đốc

về cơng tác tài chính, kinh doanh trong cơng ty. Tại cơng ty kế tốn có ưu điểm

là làm tốt nhiệm vụ kế tốn thơng thường còn chức năng tư vấn, tham mưu, dự

báo cho lãnh đạo cần được phát huy hơn nữa.

Thứ hai: Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế tốn của cơng ty hiện nay mới chỉ tập trung vào kế tốn tài

chính, chủ yếu cung cấp thơng tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp,

chưa thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin phi tài chính phục vụ cho quản lý

nội bộ để kiểm sốt, đánh giá doanh nghiệp.





Về tổ chức chứng từ kế tốn

Việc ln chuyển chứng từ từ cơng trường về nơi hạch tốn còn chậm.

Do đặc điểm của ngành xây dựng hoạt động khơng tập trung các cơng



trình xây dựng có địa điểm ở xa so với trụ sở giao dịch. Ở doanh nghiệp thì trụ

sở giao dịch của cơng ty ở Việt Trì còn các cơng trình thi cơng cách xa công ty

như ở Bắc Kạn, Hà Giang… nên mỗi đội kế toán nhật ký vào sổ ban đầu sau đó

mới gửi về cơng ty. Do đó việc ln chuyển các chứng từ nghiệp vụ phát sinh

về phòng kế tốn đòi hỏi phải có thời gian. Việc ln chuyển như vậy cũng có

thể gây ra tình trạng mất mát chứng từ.





Về cơng tác kiểm sốt

Cơng ty chưa có sự kết hợp giữa kế tốn tài chính và kế tốn quản trị



trong cùng bộ phận kế tốn của cơng ty. Dựa trên những số liệu được cung cấp

trên hệ thống báo cáo tài chính như bảng cân đối kế tốn, báo cáo kết quả sản

xuất kinh doanh… kế tốn có thể phân tích tình hình hoạt động của cơng ty đang

diễn ra thuận lợi hay khơng, từ đó giúp giám đốc đưa ra những quyết định đúng

đắn trong tương lai.

21







Về tổ chức hạch toán

+ Một số diến giải trên phần mềm chưa được rõ ràng và hợp lý.

VD: Nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh, kế tốn hạch tốn:

Nợ TK 1311

Có TK 3331

Đây là bút tốn hạch tốn tính thuế, chưa phải là nộp thuế. Kế toán chưa



phản ánh đúng nội dung của nghiệp vụ.

+ Một số tài khoản sử dụng chưa đúng bản chất của nó và chưa hợp lý.





Về công tác quản lý

Thứ nhất: Khoản nợ phải trả của công ty đang chiếm tỷ trọng khá cao so



với khoản phải thu của khách hàng, mà chủ yếu là nợ ngắn hạn.

Là một công ty xây dựng các hợp đồng xây dựng thường xuyên với số

tiền lớn và thời gian thực hiện tương đối dài. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng

phải huy động nguồn nguyên vật liệu đầu vào. Cụ thể danh mục các khoản phải

trả ngắn hạn chiếm hơn 90% tổng tài sản năm 2017. Vì thế số nợ phải trả của

doanh nghiệp đang cao. Doanh nghiệp cần phải có các chính sách, biện pháp

hợp lý để có thể đảm bảo tình hình tài chính để chi trả cho các khoản nợ sắp đến

hạn. Vì khi số nợ quá cao thì doanh nghiệp sẽ phải huy động một lượng vốn để

có thể thanh tốn cho nhà cung cấp trong thời gian tới là khó khăn.

Thứ hai: Việc thực hiện đối chiếu công nợ tại công ty chưa được siết

chặt.

Công ty không tiến hành đối chiếu công nợ đối với các khách hàng

thường xuyên, có khách hàng có số dư Nợ lớn. Vì thế doanh nghiệp cần phải

tiến hành đối chiếu với khách hàng biết số dư nợ của mình để khách hàng có thể

có thời gian chuẩn bị khi đến hạn thanh tốn. Ngồi ra phần mềm kế tốn chưa

được tối ưu hóa. Bên cạnh đó khi khách hàng thanh toán doanh nghiệp chưa

theo dõi chi tiết cho từng cơng trình mà chỉ theo dõi cho từng đối tượng.



22



Chương 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ

TỐN THANH TỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY

DỰNG 789

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế tốn thanh tốn tại cơng ty

cổ phần tư vấn xây dựng 789.

3.2. Tính tất yếu phải hồn thiện tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng

cường quản lý công nợ tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

3.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn thanh tốn

tại cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

* Nhóm giải pháp về bộ máy kế tốn

Mặc dù các nhân viên trong phòng kế tốn đều có trình đ ộ, có kinh

nghiệm và hiểu biết về cơng tác hạch tốn. Tuy nhiên các chính sách, ch ế

độ kế tốn ln có những thay đổi, đòi hỏi các nhân viên ph ải th ường

xuyên phải cập nhật, học hỏi những cái mới để thực hiện cơng việc tốt

hơn.

Nâng cao trình độ của kế tốn viên trong cơng ty trong cơng việc kế tốn

và trong cả công tác tham mưu, tư vấn cho lãnh đạo.

* Nhóm giải pháp về tổ chức chứng từ kế tốn

+ Thứ nhất: về quản lý chứng từ, sổ sách

Kế toán phải xây dựng kế hoạch bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán ở đơn

vị để mọi người cùng phối hợp thực hiện. Muốn làm tốt được công tác bảo quản

chứng từ, sổ sách kế tốn thì trước hết kế toán phải sắp xếp khoa học, gọn

gàng…theo từng tháng, quý, từng cơng trình. Hàng tháng phải kiểm tra xem

chứng từ có bị mất, hư hỏng, mối mọt khơng.

+ Thứ hai: về lập và luân chuyển chứng từ



23



Quản lý, luân chuyển chứng từ kịp thời luân chuyển chứng từ là quá trình

vận động của chứng từ kể từ khi phát sinh (lập chứng từ) đến khi kết thúc và tổ

chức đưa vào lưu trữ.

Khi phát sinh các nghiệp vụ kế toán viên nên kiểm tra, rà soát l ại

chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh trong ngày để hoàn thi ện nh ững

thơng tin còn thiếu để tránh tồn đọng và bỏ sót thơng tin.

+ Thứ ba: Doanh nghiệp nên đưa ra mức quy định về thời gian để

khắc phục tình trạng luân chuyển chứng từ.

- Quy định về thời gian giao nộp chứng từ.

- Quy định rõ ràng về chế độ thưởng phạt đối với việc hoàn nhập

chứng từ, đối với cơng trình ở xa phải th ường xun báo cáo, cập nhật tin

tức kịp thời cho kế toán thơng qua điện thoại hoặc internet.

* Nhóm giải pháp về tổ chức hạch toán

Một số tài khoản mà doanh nghiệp hạch toán là ch ưa h ợp lý. Trên

bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, khoản mục chi phi tài chính và

lợi nhuận khác là những khoản mục khá nhạy cảm vì thế doanh nghiệp

cần hết sức lưu ý những khoản mục này.

* Nhóm giải pháp về cơng tác kiểm soát

+ Thứ nhất: Về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả người bán với trả

tiền

Việc ghi nhận nợ phải trả và trả tiền vào sổ sách kế tốn được thực hiện

khi kế tốn nhận được hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp. Trọng tâm của việc

kiểm soát nợ phải trả tập trung vào việc đảm bảo phê duyệt thích hợp cho các

khoản phải trả, chi trả đúng hạn cho số lượng hàng thực nhận, theo đúng đơn giá

đã thỏa thuận, tránh trả tiền trùng lặp…Các thủ tục kiểm soát cơ bản như:

+ Thứ hai:Về kết hợp giữa kế tốn tài chính và kế tốn quản trị trong bộ

máy kế tốn của cơng ty



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xem số phát sinh nghiệp vụ vừa rồi trên sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện chính của phần mềm chọn “NKC” sau đó nhấn “enter” để cập nhận dữ liệu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x