Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.15: Giao diện trích sổ Nhật ký chung

Hình 2.15: Giao diện trích sổ Nhật ký chung

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.3. Kế toán thanh toán với người bán

2.2.3.1. Chứng từ sử dụng

- Hợp đờng, đơn đặt hàng.

- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001).

- Giấy báo Nợ của Ngân hàng (séc tiền mặt, séc chuyển khoản, ủy nhiệm

chi, lệnh chi..).

- Biên bản đối chiếu công nợ.

- Biên bản bù trừ công nợ.

2.2.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản sử dụng:

TK 331: Phải trả nhà cung cấp (doanh nghiệp đã mở sổ tài khoản cấp 2 để

theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhà cung cấp)

Các TK 111, TK 112 (được mở đến cấp 2 để theo dõi chi tiết theo ngân hàng

và loại ngoại tệ).

2.2.3.3. Sổ sách kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết tài khoản 331

- Sổ cái tài khoản 331

- Sổ nhật ký chung

2.2.3.4. Phương pháp hạch tốn

Phương pháp hạch tốn nhà cung cấp của cơng ty tương đối nhiều vì đặc

điểm riêng của cơng ty là khối lượng cơng trình nhiều. Kế tốn thanh tốn phải

theo dõi tình hình thanh tốn với người bán theo từng đối tượng và từng cơng

trình xây dựng. Tùy theo từng đối tượng mà cơng ty có chính sách thanh tốn

khác nhau, chuyển khoản, phương phức phụ thuộc vào hợp đồng kinh tế. Khi

phát sinh nghiệp vụ thanh toán với người bán kế toán căn cứ vào các chứng từ

gốc tiến hành ghi sổ chi tiết TK 331 được mở riêng cho từng nhà cung cấp, đồng

thời vào sổ nhật ký chung. Cuối kỳ kế toán so sánh số liệu trên sổ chi tiết để tiến

hành vào sổ cái TK 331. Kế tốn thực hiện mã hóa người bán để hạch toán chi

tiết cho từng nhà cung cấp riêng.



66



Đầu kỳ kế toán phải nhập hết tên phải trả nhà cung cấp còn dư của năm

trước vào “DMTK”. Kế tốn nhập số hiệu tài khoản, tên tài khoản, tên đối

tượng, số dư đầu năm của từng khách hàng. Khi phát sinh thêm các nhà cung

cấp kế toán sẽ phải vào “DMTK” để khai báo thêm tên đối tượng.



Hình 2.16: Giao diện nhập danh mục phải trả người bán



Hình 2.17: Giao diện danh mục phải trả người bán

67



Ví dụ 4: Ngày 04/05/2017 Cơng ty chuyển tiền thanh tốn tiền hàng cho

Cơng ty TNHH MTV Duy Thắng với số tiền 150,000,000 đờng, phí chuyển tiền

49,500 đờng.

Khi có Uỷ nhiệm chi (Phụ lục 11) và Phiếu báo Nợ (Phụ lục 12) của

ngân hàng thì quy trình nhập liệu trên máy tính như sau:

Bước 1: Vào phần mềm kế tốn

Bước 2: Từ giao diện chính của phần mềm, chọn phân hệ “So tong hop”,

sau đó nhập số liệu vào phần mềm.

+ Ngày chứng từ: Ngày tháng nhập 04/05/2017 và số hiệu BN55.

+ Diễn giải: Trả tiền hàng cho Cơng ty Duy Thắng

Phí chuyển tiền

+ Tài khoản: Nợ TK 3311

Có TK 1121

+ Số tiền: 150,000,000

+ Phí chuyển tiền: Nợ TK: 6422

Có TK 1121

+ Số tiền: 49,500

+ Tên đối tượng: Tích vào ơ tam giác nhỏ của dòng khai báo để theo dõi

chi tiết cho từng đối tượng, Bên Nợ chọn “Cơng ty TNHH MTV Duy Thắng”.

Bên Có chọn: “Ngân hàng MB CN Việt Trì Phú Thọ”.

Bước 3: Sau khi nhập xong các thông tin cần thiết, chọn “Ctrl + S” để lưu dữ

liệu.



68



Hình 2.18: Giao diện nhập liệu vào sổ tổng hợp

Sau khi hạch toán số liệu được tự động cập nhật tổng hợp vào sổ chi tiết TK

331 (Chi tiết 331 - Công ty TNHH MTV Duy Thắng), sổ nhật ký chung và sổ cái

TK 331- Phải thu của khách hàng.

Xem sổ chi tiết tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm, chọn “SCT”

sau đó chọn số hiệu tài khoản: “3311”, chọn tên đối tượng “Công ty TNHH

MTV Duy Thắng”, chọn thời gian báo cáo: “1000” – theo năm, sau đó nhấn

phím “enter” để cập nhật số liệu.



69



Hình 2.19: Giao diện sổ chi tiết tài khoản 3311- Phải trả người bán

Xem sổ cái tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm chọn phân hệ “

So cai”, sau đó chọn số hiệu tài khoản :“331”, sau đó nhấn phím “enter”, để

cập nhật số liệu.



Hình 2.20: Giao diện Sổ cái tài khoản 331 - Phải trả người bán

70



Xem sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện chính của phần mềm chọn “NKC” ,

sau đó nhấn “enter” để cập nhật dữ liệu.



Hình 2.21: Trích giao diện sổ nhật ký chung

Ví dụ 5: Ngày 18/07/2017 Cơng ty chuyển tiền thanh tốn tiền hàng cho

Cơng ty TNHH Vũ Hồng với số tiền 22,000,000 đờng, phí chuyển tiền 22,000

đờng. Khi đã có Uỷ nhiệm chi (Phụ lục 13) và Phiếu báo Nợ (Phụ lục 14) của

ngân hàng thì quy trình nhập liệu trên máy tính như sau:

Bước 1: Vào phần mềm kế tốn

Bước 2: Từ giao diện chính của phần mềm, chọn phân hệ “So tong hop”,

sau đó nhập số liệu vào phần mềm:

+ Ngày chứng từ: 18/07/2017 và số hiệu chứng từ BN106.

+ Diễn giải: Trả tiền Công ty TNHH Vũ Hồng

+ Tài khoản: Nợ TK 3311

Có TK 1121

+ Số tiền: 20,000,000

+ Phí chuyển tiền: Nợ TK 6422

71



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.15: Giao diện trích sổ Nhật ký chung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x