Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán TK 131 phải thu của khách hàng

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán TK 131 phải thu của khách hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giải thích sơ đờ:

(1) Doanh thu của khối lượng xây lắp hồn thành bàn giao trong kỳ, hàng

hóa xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ.

(2) Thu nhập khác, số tiền do nhượng bán, thanh lý TSCĐ chưa thu được

(3) Các khoản chi hộ khách hàng.

(4) Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ đánh giá các khoản thu của khách

hàng bằng ngoại tệ.

(5) Khoản chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua.

(6) Khối lượng hàng hóa được chiết khấu thương mại, hoặc số hàng được

giảm giá, bị khách hàng trả lại do số hàng không phù hợp với quy cách.

(7) Khách hàng ứng trước tiền hàng hoặc khách hàng thanh toán tiền.

(8) Bù trừ nợ phải trả người bán nếu khách hàng đồng thời là người bán.

(9) Nếu có khoản Nợ phải thu khó đòi thực sự khơng thể đòi được, phải

xử lý xóa sổ.

(10) Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá các khoản thu của khách

hàng bằng ngoại tệ.

b. Kế toán thanh toán với nhà cung cấp

* Nội dung hạch toán

Khoản phải trả cho người bán là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát

sinh từ các giao dịch mua chịu về vật tư, thiết bị, dịch vụ... của nhà cung cấp mà

doanh nghiệp phải thanh toán từ các ng̀n lực của mình. Số tiền ghi nhận nợ

nhà cung cấp thông qua các giao dịch phải xác định một cách đáng tin cậy và sẽ

được doanh nghiệp thanh toán bằng tiền, tài sản tiền.

Nghiệp vụ thanh toán với người bán thường xảy ra trong quan hệ mua bán

vật tư, hàng hoá, dịch vụ giữa doanh nghiệp với người bán, nghiệp vụ này phát

sinh khi doanh nghiệp mua hàng theo phương thức thanh toán trả chậm hoặc trả

trước tiền hàng, nghĩa là có quan hệ nợ nần giữa doanh nghiệp và người bán.

Khi doanh nghiệp mua chịu thì sẽ phát sinh nợ phải trả, khi doanh nghiệp ứng

trước sẽ xuất hiện một khoản phải thu của người bán.

19



- Phản ánh các khoản phải trả phát sinh sau khi mua hàng và phải thu do

ứng trước tiền mua hàng với từng nhà cung cấp.

- Tài khoản 331 không theo dõi các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay trực

tiếp tại thời điểm giao hàng.

- Khi mua hàng đã nhập, đã nhận hàng nhưng cuối kỳ chưa nhận được

chứng từ mua hàng thì số nợ tạm ghi theo giá tạm tính của hàng nhận. Khi nhận

được chứng từ sẽ điều chỉnh theo giá thực tế thoả thuận.

- Phản ánh các nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá phát sinh được người bán

chấp thuận làm thay đổi số nợ sẽ thanh toán.

* Chứng từ sử dụng

- Hợp đờng mua bán hàng hóa.

- Hóa đơn GTGT do người bán lập;

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa;

- Phiếu nhập kho; Biên bản giao nhận TSCĐ…

- Biên bản đối chiếu công nợ.

- Biên bản bù trừ cơng nợ.

- Các chứng từ thanh tốn tiền hàng mua: Phiếu chi; Giấy báo Nợ, ủy

nhiệm chi…

* Tài khoản sử dụng

 Trường hợp mua hàng trả tiền ngay cho người bán khơng hạch tốn

thơng qua tài khoản 331– Phải trả người bán mà hạch toán trực tiếp qua tài

khoản 111 nếu trả bằng tiền mặt hoặc TK 112 nếu trả bằng TGNH.

Tài khoản 111, 112 thanh toán với khách hàng phản ánh các khoản công

ty mua hàng trả ngay cho người bán.

 Trường hợp trả trước hoặc trả sau, kế toán sử dụng TK 331- Phải trả người bán

Tài khoản này dùng để phản ánh:

+ Tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người

bán vật tư, HHDV, người cung cấp theo hợp đờng kinh tế đã ký kết.

+ Tình hình thanh tốn về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây

lắp chính, phụ tài khoản được theo dõi cho từng đối tượng phải trả.

20



Tài khoản 331– Phải trả người bán được chi tiết cho từng đối tượng người

bán.

Ngoài ra kế tốn còn sử dụng các tài khoản khác liên quan như: TK 111,

TK 112, TK 152, TK 153, TK 211, TK 611…

c. Phương pháp hạch toán

Trường hợp trả ngay cho người bán bằng tiền mặt hoặc TGNH. Kế toán

hạch toán trực tiếp ghi giảm tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, 112) và ghi tăng

các tài khoản khác liên quan (TK 152, 153, 211,133…)

Trường hợp trả trước hoặc trả sau kế toán hạch toán vào TK 331 – Phải trả

cho người bán.



21



TK 152, 153,154,

156, 611



TK 331 – Phải trả người bán



TK111,112,311

(1)



(6)



TK 133



TK 511

(2)



TK 211, 213



TK 152, 153,,156,

211,611 1



(7)

(3)

TK 241

(8)



TK 133



TK 133



TK 242, 642

TK 131



(9)

(4)

TK 121

(10)



TK 413



TK 413

(5)



(11)



Sơ đồ 1.2: Hạch tốn kế tốn với người bán



22



Giải thích sơ đờ:

(1) Khi doanh nghiệp thanh toán tiền cho người bán.

(2) Chiết khấu thanh toán do mua vật tư, HH, TSCĐ trả tiền trước hạn.

(3) Khi doanh nghiệp phát hiện vật tư, HH không đúng quy cách, chất

lượng trả lại cho người bán, hoặc người bán chấp nhận giảm giá hàng bán.

(4) Bù trừ các khoản phải thu, phải trả.

(5) Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải trả người

bán bằng ngoại tệ.

(6) Mua vật tư, hàng hóa nhập kho.

(7) Mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay.

(8) Phải trả người bán, người nhận thầu về mua sắm TSCĐ phải qua lắp

đặt, XDCB hoặc sửa chữa lớn.

(9) Khi mua chịu vật tư, hàng hóa về sử dụng ngay khơng nhập kho, nhận

dịch vụ, lao vụ (chi phí vận chuyển hàng hóa, điện, nước, điện thoại,…) của

người cung cấp.

(10) Phải trả người bán về mua chứng khoán.

(11) Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải trả người

bán bằng ngoại tệ.

1.3. Phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh toán đối với khách hàng

và nhà cung cấp.

1.3.1. Phân tích tình hình cơng nợ đối với khách hàng và nhà cung cấp

Phân tích tình hình công nợ đối với khách hàng và nhà cung cấp sử dụng

một số chỉ tiêu phân tích sau:

 Tỷ lệ các khoản nợ phải thu khách hàng so với các khoản phải trả nhà cung cấp

Tỷ lệ các khoản nợ phải thu



Tổng số nợ phải thu khách hàng



khách hàng so với các khoản



=



Tổng nợ phải trả nhà cung cấp

phải trả nhà cung cấp

Nội dung: Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản phải trả phản ánh

các khoản công ty bị chiếm dụng so với các khoản đi chiếm dụng.

Tỷ lệ này <1 số vốn công ty bị chiếm dụng nhỏ hơn số vốn đi chiếm dụng.

23



Tỷ lệ này >1 số vốn công ty bị chiếm dụng lớn hơn số vốn công ty đi chiếm dụng.



 Tỷ lệ nợ phải trả nhà cung cấp trong tổng công nợ phải trả

Tỷ lệ nợ phải trả nhà cung



Tổng nợ phải trả nhà cung cấp



cấp trong tổng nợ phải trả



=



Tổng nợ phải trả



x 100



(%)

Nội dung: Chỉ tiêu này cho thấy mức độ ảnh hưởng công nợ phải trả nhà

cung cấp đối với tổng nợ phải trả trong doanh nghiệp. Do đây là ng̀n vốn tín

dụng giá rẻ nên doanh nghiệp cần tận dụng. Khi tỷ lệ cơng nợ này còn nhỏ,

doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch tăng cường huy động nguồn vốn từ các

đối tượng này.

 Tỷ lệ khoản nợ phải thu khách hàng trong tổng nợ phải thu:

Tỷ lệ nợ phải thu của khách



Nợ phải thu của khách hàng

x

100

Tổng nợ phải thu

hàng trong tổng nợ phải thu (%)

x

Nội dung: Chỉ tiêu này nhằm đánh giá vị trí của nợ phải thu khách hàng

=



trong tổng nợ phải thu của doanh nghiệp. Nếu tỷ trọng lớn chứng tỏ đối tượng

nợ phải thu chính của doanh nghiệp là khách hàng và trọng tâm của công tác thu

nợ cần phải được đặt vào các đối tượng này.



 Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải thu

Số vòng luân chuyển các

khoản nợ phải thu (vòng)

Trong đó:

Số dư bình qn nợ



=



Doanh thu thuần

Số dư bình quân nợ phải thu khách hàng



Tổng số dư nợ phải thu khách hàng đầu kỳ + cuối kỳ

2

phải thu khách hàng

Nội dung: Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh, các khoản phải thu

=



quay được mấy vòng. Các doanh nghiệp thường kỳ vọng số vòng ln chuyển

lớn, vì điều này thể hiện các khoản phải thu khách hàng thu hời càng nhanh, vốn

càng ít bị chiếm dụng và đây là một kết quả tốt đem lại từ công tác quản lý nợ

phải thu. Ngoài ra, để đánh giá mức độ vốn bị chiếm dụng người ta còn sử dụng

chỉ tiêu về kỳ thu tiền bình quân.



 Kỳ thu tiền bình qn:

24



Kỳ thu tiền bình



360 ngày

Số vòng ln chuyển các khoản phải thu khách hàng

quân (ngày)

Nội dung: Kỳ thu tiền bình quân là chỉ tiêu cho biết phải mất bao nhiêu

=



ngày thì một đơn vị tiền bán hàng đã bán mới được thu hời. Do đó, nhà quản lý

phải có biện pháp can thiệp trong trường hợp khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên

mà doanh thu lợi nhuận khơng tăng vì vốn bị chiếm dụng nhiều.

1.3.2. Phân tích tình hình khả năng thanh tốn tại doanh nghiệp

Phân tích tình hình khả năng thanh tốn tại doanh nghiệp sử dụng một số

chỉ tiêu phân tích sau:

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số khả năng thanh



Tổng tài sản



=



Tổng nợ phải trả

toán tổng quát

Nội dung: Hệ số thanh tốn tổng qt phản ánh với tồn bộ giá trị thuần

của tài sản hiện có có đảm bảo khả năng thanh tốn bao nhiêu lần các khoản nợ

của cơng ty.

Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thừa

để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại. Tuy nhiên không phải tài sản nào hiện

có cũng sẵn sàng được dùng để trả nợ và không phải khoản nợ nào cũng phải trả

ngay. Do đó việc đánh giá khả năng thanh tốn tùy vào từng trường hợp cụ thể.



 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh



Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho biết cơng ty khả năng thanh tốn được

=



bao nhiêu lần các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của mình. Chỉ tiêu

này đo lường khả năng thanh tốn tạm thời nợ ngắn hạn (những khoản nợ có

thời hạn dưới 1 năm) bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn

(thường dưới 1 năm). Trị số của chỉ tiêu này tính ra càng lớn thì khả năng thanh

toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.



25



Khi Hệ số >1 chứng tỏ doanh nghiệp có vốn luân chuyển, tức là doanh

nghiệp đã dùng 1 phần nợ dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Tình hình tài

chính của doanh nghiệp là an toàn.

Khi Hệ số <1 chứng tỏ doanh nghiệp khơng có vốn ln chuyển, doanh

nghiệp phải dùng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn. Tình hình tài chính

của doanh nghiệp có thể gặp nhiều rủi ro.

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh tốn nhanh cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán



Hệ số khả năng thanh toán nhanh



=



bao nhiêu lần nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền. Hệ số khả

năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

bằng số tiền hiện có và các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong

doanh nghiệp. Hệ số này càng cao thì khả năng thanh tốn hiện hành của cơng ty

càng cao và ngược lại.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu các chủ nợ ngắn hạn quan tâm để

đánh giá tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh tốn ngay các

khoản nợ ngắn hạn hay khơng. Tuy nhiên không phải các khoản nợ ngắn hạn nào

cũng cần thanh tốn ngay tại thời điểm phân tích. Nhưng nếu có các khoản nợ đến

hạn và q hạn thì cần xem tại sao doanh nghiệp để phát sinh những khoản nợ quá

hạn nhất là khi doanh nghiệp thừa khả năng thanh toán nhanh.

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Tiền và các khoản tương đương tiền

Các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và quá hạn



Hệ số khả năng thanh toán tức thời =



bằng tiền và các khoản tương đương tiền. Chỉ tiêu này đánh giá khả năng chấp

hành kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp với các chủ nợ.



 Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn

Hệ số khả năng thanh toán



=



Giá trị còn lại của TSCĐ

26



nợ dài hạn

Tổng Nợ dài hạn

Đây là chỉ tiêu cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn bằng

giá trị còn lại của tài sản cố định.

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

=



Lợi nhuận trước thuế + lãi vay phải trả



Lãi vay phải trả

Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán lãi vay thể hiện khả năng thanh toán

các khoản lãi vay trong kỳ bằng lợi nhuận trước thuế.

 Hệ số các khoản phải thu

Các khoản phải thu

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Hệ



Hệ số các khoản phải thu



=



số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều.

Để đánh giá tình hình và khả năng thanh tốn tiến hành so sánh kỳ này

với kỳ trước về từng chỉ tiêu, kết hợp với việc xem xét mức độ biến động của

các khoản phải thu phải trả, tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ đến hạn mà

chưa đòi được, chưa trả được, những khoản tranh chấp, mất khả năng thanh tốn

từ đó có hướng giải quyết phù hợp.

Khi phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn của doanh nghiệp

cần chú ý đến khả năng tạo tiền, sự tăng trưởng và những nguyên nhân ảnh

hưởng đến sự gia tăng các khoản phải thu và hàng tồn kho. Trong nhiều trường

hợp đây ng̀n gốc của những khó khăn về khả năng thanh toán. Áp lực của các

khoản phải trả đến hạn làm cho nhu cầu tiền của doanh nghiệp căng thẳng hơn.

Doanh nghiệp cần có các chính sách, kế hoạch cụ thể để có thể đảm bảo tài

chính ln trong luôn đảm bảo sẵn sàng chi trả các khoản nợ đến hạn. Vì kết quả

khả năng thanh tốn trở thành vấn đề sống còn của doanh nghiệp mà khơng

phải chỉ có lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh.

Ngồi ra cũng cần kết hợp tính tốn, xem xét các chỉ tiêu phản ánh

mức độ độc lập, phụ thuộc về tài chính, cấu trúc tài chính của doanh

nghiệp thơng qua các chỉ tiêu như hệ số nợ, hệ số tự chủ tài chính, hệ số

27



nợ ngắn hạn, cấu trúc vốn dài hạn…



Chương 2

THỰC TRẠNG VỀ KẾ TỐN THANH TỐN

28



TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 789

2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của cơng ty

2.1.1.1. Tên và địa chỉ doanh nghiệp

- Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

- Tên giao dịch: 789 Joint stock company

- Tên viết tắt: 789 JSC

- Mã số thuế: 2600741934

- Trụ sở chính: Số 21C, phố Hàng Chương, phường Gia Cẩm, thành phố

Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

- Điện thoại: (84-0210) 3850789

- Fax: (84-0210) 3850789

- Email: 789jsc@gmail.com

2.1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong q trình phát

triển của cơng ty

Cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 ban đầu chỉ là một đội thi công

chuyên thi công các hạng mục công trình nhỏ, năm 2010 quy mơ lớn hơn và đội

nhận được nhiều cơng trình hơn, u cầu cấp thiết là phải thành lập ra công ty để

thuận tiện cho việc xuất hố đơn và hạch tốn chi phí nên vào ngày 03/06/2011

cơng ty đã chính thức được phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư

tỉnh Phú Thọ cấp mã số kinh doanh là 2600741934. Thay đổi lần 2 vào ngày 14

tháng 07 năm 2015. Giấy chứng nhận kinh doanh (Phụ lục 01). Giấy thay đổi

kinh doanh (Phụ lục 02).

- Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng (Tám tỷ đồng chẵn)

- Địa chỉ: 21C - Hà Chương – Gia Cẩm - Việt Trì - Phú Thọ

- Điện thoại: (0210) 3850 789



Fax: (0210) 3850 789



- Email: 789jsc@gmail.com

- Giám đốc công ty: Ông Lê Cao Sơn



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán TK 131 phải thu của khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x