Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Thứ nhất: về quản lý chứng từ, sổ sách

+ Thứ nhất: về quản lý chứng từ, sổ sách

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khi phát sinh các nghiệp vụ kế toán viên nên kiểm tra, rà soát l ại

chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh trong ngày để hoàn thi ện nh ững

thơng tin còn thiếu để tránh tồn đọng và bỏ sót thơng tin.

+ Thứ ba: Doanh nghiệp nên đưa ra mức quy định về thời gian để

khắc phục tình trạng luân chuyển chứng từ.

Chứng từ là bằng chứng minh chứng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là căn

cứ để kế tốn quản lý chi phí và lập sổ sách kế tốn. Để giảm tình trạng chứng từ

ln chuyển chậm cơng ty có thể đưa ra một số giải pháp như sau:

- Quy định về thời gian giao nộp chứng từ:

Ví dụ: Chứng từ mua hàng được chuyển về chậm nhất 5 ngày k ể t ừ

khi kế toán đội nhận được chứng từ từ nhà cung cấp.

- Quy định rõ ràng về chế độ thưởng phạt đối với việc hoàn nhập

chứng từ, đối với cơng trình ở xa phải th ường xuyên báo cáo, cập nhật tin

tức kịp thời cho kế tốn thơng qua điện thoại hoặc internet.

* Nhóm giải pháp về tổ chức hạch toán

Một số tài khoản mà doanh nghiệp hạch toán là ch ưa h ợp lý. Trên

bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, khoản mục chi phi tài chính và

lợi nhuận khác là những khoản mục khá nhạy cảm vì thế doanh nghiệp

cần hết sức lưu ý những khoản mục này.

Như khoản mục lợi nhuận khác trong năm 2016 đang âm v ới số tiền

102.789.498 đồng. trong đó có một khoản chi phí khấu hao xe ô tô 19A12668 là 93.333.331 đồng. Doanh nghiệp đã hạch tốn đ ưa chi phí kh ấu

hao vào chi phí khác là khơng hợp lý, thay vào đó doanh nghi ệp nên đ ưa vào

tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hay tài kho ản 642- Chi

phí kinh doanh để phản ánh đúng bản chất tài khoản.

Trong năm 2017 chỉ tiêu lợi nhuận khác của doanh nghiệp đang âm

một số tương đối lớn: Cụ thể:

+ Doanh thu khác: 90.090.909 đồng

+ Chi Phí khác: 825.870.344 đồng

106



 Lợi nhuận khác: (734.961.254) đồng.

 Chi phí khác là số số dư tài khoản 242 các năm tr ước chuy ển sang.

Doanh nghiệp hạch toán như thế là chưa hợp lý vì bản chất tài

khoản 242 là chi phí trả trước tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí

thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều

niên độ kế tốn và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của

các niên độ kế tốn sau.

Thay vào đó cơng ty nên hạch tốn vào tài khoản 154 - chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang hoặc tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh, chứ

khơng nên đưa vào tài khoản 811- Chi phí khác.

* Nhóm giải pháp về cơng tác kiểm sốt

+ Thứ nhất: Về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả người bán với trả

tiền

Việc ghi nhận nợ phải trả và trả tiền vào sổ sách kế toán được thực hiện

khi kế tốn nhận được hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp. Trọng tâm của việc

kiểm soát nợ phải trả tập trung vào việc đảm bảo phê duyệt thích hợp cho các

khoản phải trả, chi trả đúng hạn cho số lượng hàng thực nhận, theo đúng đơn giá

đã thỏa thuận, tránh trả tiền trùng lặp…Các thủ tục kiểm soát cơ bản như:

- Quy định về luân chuyển chứng từ để đảm bảo hóa đơn của nhà cung

cấp được chuyển đến phòng kế tốn. Khi nhận được hóa đơn, kế tốn cơng nợ sẽ

kiểm tra đối chiếu giữa hóa đơn với các chứng từ khác như đơn đặt hàng hay

hợp đồng…để đảm bảo nghiệp vụ mua hàng được xét duyệt, hàng nhận đúng số

lượng, giá cả theo thỏa thuận giữa hai bên.

- Nếu có sai sót trên hóa đơn, cần nhanh chóng liên lạc với nhà cung cấp

để tìm hiểu ngun nhân và xử lý kịp thời.

- Nên thực hiện việc thanh toán qua ngân hàng để hạn chế tối đa việc xảy

ra gian lận.

- Tiến hành lưu trữ riêng hồ sơ để theo dõi hóa đơn chưa trả tiền và những

hóa đơn đã trả tiền để tránh tình trạng trả tiền trùng lặp. Các hóa đơn chưa trả

tiền cần sắp xếp theo thứ tự ngày đến hạn thanh toán để đảm bảo việc chi trả

107



đúng thỏa thuận, đối với các hóa đơn đã trả tiền cần đóng dấu “Đã thanh toán”

ngay để tránh trả tiền hai lần cho cùng một hóa đơn.

+ Thứ hai: Về kết hợp giữa kế tốn tài chính và kế tốn quản trị trong bộ

máy kế tốn của cơng ty

Theo hình thức này, bộ máy kế tốn của cơng ty có sự kết hợp giữa kế

tốn tài chính và kế tốn quản trị. Theo đó hệ thống báo cáo gờm báo cáo tài

chính và kế tốn quản trị, khơng chỉ cho thấy tình hình tài chính của cơng ty mà

còn cho thấy phương hướng để cơng ty phát triển trong tương lai.

Dựa trên những số liệu được cung cấp trên hệ thống báo cáo tài chính như

bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh… kế tốn có thể phân

tích tình hình hoạt động của công ty đang diễn ra thuận lợi hay khơng, từ đó

giúp giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn trong tương lai.

+ Hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay được xây dựng dựa trên mô hình

kế tốn động, nên việc thu thập, xử lý và cung cấp thơng tin có tính chất thường

xun do đó cơng ty tổ chức kế tốn quản trị kết hợp với kế tốn tài chính sẽ

thuận tiện hơn cho việc thu thập xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp

thời, tiết kiệm thời gian và chi phí, sử dụng có hiệu quả ng̀n nhân, tài, lực của

cơng ty.

+ Việc kết hợp giữa kế tốn tài chính và kế tốn quản trị sẽ giúp kế tốn

nâng cao được trình độ, tư duy sáng tạo hơn.

+ Việc thu thập, xử lý và cung cấp thơng tin kế tốn tài chính và kế tốn

quản trị dựa trên một thơng tin đầu vào sẽ thuận tiện hơn rất nhiều.

+ Việc kết hợp giữa kế tốn tài chính và kế tốn quản trị ngồi việc đáp

ứng nhu cầu thơng tin của các đối tượng bên ngồi của các báo cáo tài chính thì

các báo cáo quản trị phục vụ cho nhà nhà lãnh đạo trong việc hoạch định kế

hoạch trong tương lai.

Kế toán quản trị không chỉ cung cấp những thông tin chi tiết, cụ thể theo

yêu cầu nhà quản lý mà qua đó phát hiện các khả năng tiềm ẩn của cơng ty chưa

khai thác hết và có thể cung cấp thơng tin chi tiết có độ tin cậy phù hợp với yêu

cầu, ý tưởng của nhà quản lý. Những thông tin mà kế toán quản trị cung cấp

108



phục vụ cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh, lập dự tốn vì vậy

những thơng tin này rất có ý nghĩa với u cầu nội bộ của cơng ty.

Ngồi việc dựa vào hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán, kế tốn quản

trị còn phải kết hợp với nhiều ngành khác như thống kê, kinh tế học, quản lý

tổng hợp, phân tích và xử lý thơng tin thành dạng có thể sử dụng được. Và sổ

sách, báo cáo của kế toán quản trị được lập giúp các nhà quản trị đưa ra được

những quyết định kinh doanh đúng đắn.

Việc kết hợp kế tốn quản trị và kế tốn tài chính trong bộ máy kế tốn là

cơng cụ cho nhà quản lý các công ty doanh nghiệp sử dụng để điều hành quá

trình quản lý sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, phù hợp với

mục tiêu phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế quản lý kinh tế mới.

Ngồi ra cơng ty nên bổ sung và trú trọng cho bộ phận thanh tốn của

cơng ty về mảng phân tích thanh tốn phân tích cơng nợ thì doanh nghiệp sẽ đưa

ra được những giải pháp hợp lý nhất và tính hiệu quả cũng rất cao. Khi tỷ lệ nợ

của doanh nghiệp cao có nghĩa mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp chịu tác động bởi các ng̀n lực bên ngồi, phụ thuộc rất lớn đến các chủ

nợ, doanh nghiệp không chủ động được các nguồn vốn để đảm bảo hoạt động kinh

doanh, điều này sẽ khơng tốt và ảnh hưởng đến khả năng thanh tốn của doanh

nghiệp.

Việc phân tích khả năng thanh tốn là đánh giá tính hợp lý về sự biến động

của các hệ số thanh toán và sự biến động các khản phải thu và khoản phải trả giúp

ta có nhận định chính xác hơn về thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Từ đó tìm

ra ngun nhân của sự ngừng trệ trong các khoản thanh tốn hoặc có thể khai thác

được khả năng tiềm tàng giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, nó có một

ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

* Nhóm giải pháp về cơng tác quản lý

+ Thứ nhất: về khoản phải thu của khách hàng

Cung cấp thông tin chính xác cho ban quản lý về tình hình số tiền phải thu

của khách hàng, phát hiện kịp thời những khách hàng nợ quá hạn, tiến hành lập

dự phòng nợ phải thu khó đòi và thơng báo cho ban quản lý để có những biện

109



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Thứ nhất: về quản lý chứng từ, sổ sách

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x