Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xem số phát sinh nghiệp vụ vừa rồi trên sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện chính của phần mềm chọn “NKC” sau đó nhấn “enter” để cập nhận dữ liệu mà tìm đến dòng đấy.

Xem số phát sinh nghiệp vụ vừa rồi trên sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện chính của phần mềm chọn “NKC” sau đó nhấn “enter” để cập nhận dữ liệu mà tìm đến dòng đấy.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng số 1.4: Bảng phân tích các chỉ tiêu tình hình cơng nợ đối với khách hàng và nhà cung cấp

qua 3 năm (2015 – 2017)

ĐVT: Đồng



Chênh lệch



Tốc độ

phát

triển (%)



Chênh lệch



Tốc độ

phát

triển (%)



Tốc độ

phát

triển

bình

quân



So sánh 2016/20015

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



So sánh 2017/2016



99,372,000



5,153,023,954



13,022,741,881



5,053,651,954



5085.59



7,869,717,926



152.72



881.29



0



4,841,815,528



8,394,390,528



4,841,815,528



100



3,552,575,000



73.37



85.67



3. Tổng nợ phải trả



22,221,613,137



45,403,945,284



50,719,242,703



23,182,332,147



104.32



5,315,297,419



11.71



-



4. Nợ phải trả người bán



16,242,816,298



18,588,672,233



19,131,222,157



2,345,855,935



14.44



542,549,924



2.92



6.49



5. Doanh thu thuần



20,901,720,001



12,562,864,544



15,841,975,124



(8,338,855,457)



(39.9)



3,279,110,580



26.1



-



6. Số dư bình quân nợ phải thu KH



0



2,420,907,764



6,618,103,028



2,420,907,764



100



4,197,195,264



136.69



116.91



7. Tỷ lệ nợ phải thu KH / Tổng nợ phải thu

= (2)/(1) (%)



-



93.96



46.05



93.96



100



(93.96)



(100)



-



8. Tỷ lệ nợ phải trả người bán / Tổng nợ

phải trả = (4)/(3) (%)



73.09



40.94



37.72



10.12



(43.02)



(3.22)



(7.87)



-



9. Tỷ lệ khoản phải thu KH so với khoản

phải trả người bán=(2)/(4) (lần)



-



0.26



0.44



0.26



100



0.18



68.46



82.74



0.005



0.11



0.49



(0.106)



(57.97)



0.38



329.9



-



0



5.19



2.39



5.19



100



(2.8)



(53,95)



-



72000



3272.73



734.69



(68,727.27)



(95.55)



(2434.16)



(76.74)



1. Tổng nợ phải thu

2. Nợ phải thu khách hàng



10. Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả

ngắn hạn= (1)/(3) (lần)

11. Số vòng luân chuyển nợ phải thu KH =

(5)/(6) (vòng)

12. Kỳ thu tiền bình qn = 360/(10)

(ngày)



(Nguồn: Phòng kế tốn - tài chính)



87



Qua bảng phân tích về tình hình cơng nợ đối với khách hàng và người bán

ta thấy: Trong 3 năm khoản nợ phải thu khách hàng luôn nhỏ hơn khoản phải trả

người bán. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn của người

bán. Tuy nhiên khoản nợ phải thu ngắn hạn thì nhỏ hơn nhiều so với khoản phải

trả. Doanh nghiệp phải có những chính sách chiến lược sao cho hợp lý đối với

khoản nợ phải trả này. Cả khoản phải thu và phải trả tăng giảm không đồng đều

qua các năm. Phân tích từng chỉ tiêu cụ thể như sau:

 Phải thu khách hàng: Năm 2015 doanh nghiệp đã làm rất tốt công tác

thu hồi nợ của khách hàng khi số dư đầu kỳ bằng 0. Thời điểm năm 2017 so với

năm 2015 nợ phải thu khách hàng tăng nhưng khơng tăng đều qua ba năm mà có

biến động. Cụ thể năm 2015 nợ phải thu khách hàng là 0 đồng đến năm 2016

con số này là 4,841,815,528 đồng và năm 2017 tăng 8,394,390,528 đồng.

Doanh thu của công ty trong 3 năm tăng giảm không đều nên khoản phải thu

tăng giảm như vậy là hợp lý, tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm là 85.67%.

Tuy nhiên với sự tăng lên của khoản phải thu năm 2016 do công ty cần có kế

hoạch thu hời nợ cho mình đặc biệt là các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn. Đến

năm 2017 thì khoản phải thu đã tăng. Doanh nghiệp cần có các chính sách sao

cho hợp lý để thu hời nợ tránh tình trạng cơng ty bị chiếm dụng vốn.

- Nợ phải trả người bán: Tại công ty nợ phải trả nhà người bán tăng đều

qua các năm. Năm 2015 khoản phải trả người bán là 16,242,816,298 đồng năm

2016 con số này tăng lên là 18,588,672,233 đồng tăng 2,345,855,935 đồng với

tốc độ tăng tăng 14.44%. Năm 2017 tốc độ tăng có 2.92 % và con số nợ phải trả

người bán cuối năm 2017 là 19,131,222,157 đồng. Tốc độ phát triển bình quân

qua 3 năm là 6.49%.

Sự tăng lên của khoản phải trả người bán cho thấy công ty đang có xu

hướng sử dụng ng̀n vốn vay từ các ng̀n tín dụng thương mại của người bán.

Tuy nhiên cơng ty cũng cần tính tốn kỹ lưỡng và sử dụng hợp lý các phải trả

người bán. Và phải đảm bảo khả năng thanh tốn trong thời gian tới.



 Số dư bình quân khoản phải thu của khách hàng

Số dư bình quân khoản phải thu khách hàng năm 2016 so với năm 2015

88



tăng 2,420,907,764 đồng, tương ứng tăng 100%. Năm 2017 so với năm 2016

tăng 4,197,195,264 đồng tương ứng tăng 136.69%, tốc độ phát triển bình quân

116.91%.



 Tỷ lệ các khoản nợ phải thu khách hàng so với các khoản phải trả người bán

Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản phải trả phản ánh các khoản

công ty bị chiếm dụng so với các khoản đi chiếm dụng. Tại công ty qua 3 năm

từ 2015 đến 2017 tỷ lệ này có xu hướng tăng lên. Tỷ lệ các khoản phải thu khách

hàng so với các khoản phải trả đều <1 điều này cho thấy số vốn công ty đi chiếm

dụng của người bán lớn hơn số vốn mà khách hàng chiếm dụng vốn của công ty.

Cụ thể năm 2017 tỷ lệ này là 0.44 tức là khoản phải thu khách hàng gấp

0.44 lần so với khoản phải trả nhà cung cấp. Tuy nhiên tỷ lệ này trong năm trước

giảm năm 2016 là 0.26 . Năm 2016 khoản nợ phải thu khách so với nợ phải trả nhà

cung cấp tăng 0.26 lần tương ứng mức tăng 100% so với năm 2017 và năm 2016

lại tăng 0.18 lần tương ứng giảm 68.46%. Tốc độ phát triển bình quân 82.74%.

So sánh giữa khoản nợ phải thu khách và nợ phải trả người bán ta thấy

khoản phải thu là không cao lắm bên cạnh đó doanh nghiệp đang tận dụng

ng̀n tín dụng thương mại giá rẻ từ các nhà cung cấp và tránh tình trạng bị

khách hàng chiếm dụng vốn như hiện nay.



 Tỷ lệ nợ phải trả người bán trong tổng công nợ phải trả

Chỉ tiêu này cho thấy mức độ ảnh hưởng công nợ phải trả nhà cung cấp

đối với tổng nợ phải trả trong doanh nghiệp.

Tại công ty cơ cấu nợ phải trả nhà cung cấp chiếm tỷ lệ khá cao trong

tổng nợ phải trả. Năm 2015 tỷ lệ nợ phải trả nhà cung cấp chỉ chiếm 73.09%

trong tổng nợ phải trả. Năm 2016, tỷ lệ này giảm xuống còn 40.94% so với năm

2015. Năm 2017 tỷ lệ này giảm xuống còn 37.72% so với năm 2016. Tỷ lệ nợ

phải trả người bán trong tổng công nợ khá cao, doanh nghiệp có thể xây dựng kế

hoạch sao cho hợp lý để có thể chi trả các khoản nợ đến hạn trong thời gian tới.

 Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả ngắn hạn

Xét đến khoản nợ phải thu và nợ phải trả năm 2015 khoản nợ phải thu nhỏ

hơn so với khoản nợ phải trả (bằng 0.005 lần). Điều này cho thấy doanh nghiệp

89



đang chiếm dụng vốn ở bên ngoài. Ngoài đối tượng phải trả là nhà cung cấp còn

có các khoản phải trả như người mua trả tiền trước, phải trả công nhân viên, thuế

và các khoản phải nộp nhà nước…Đến năm 2016 con số này là 0.11 và năm

2017 là 0.49 lần, điều này cho thấy khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đều nhỏ

hơn nợ phải trả doanh nghiệp, doanh nghiệp đang có lợi thế về việc chiếm dụng

vốn bên ngoài. Các khoản phải trả lớn cơng ty cần có kế hoạch cụ thể cho việc

thanh toán nợ tránh những rủi ro khi khoản nợ đến hạn mà khơng có khả năng

thanh tốn.

Để đánh giá rõ hơn tình hình cơng nợ tại cơng ty ta xét các chỉ tiêu liên

quan tới các khoản nợ phải thu và nợ phải thu khách hàng.

 Tỷ lệ khoản nợ phải thu khách hàng trong tổng nợ phải thu:

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá vị trí của nợ phải thu khách hàng trong tổng

nợ khách hàng trong tổng nợ phải thu của doanh nghiệp.

Tại công ty tỷ lệ nợ phải thu khách hàng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nợ

phải thu và có sự biến động tăng giảm qua các năm. Năm 2015 tỷ lệ 0 năm 2016

là 93.96% và năm 2017 là 46.05%. Tỷ trọng lớn cho thấy tại cơng ty đối tượng

nợ phải thu chính của doanh nghiệp là khách hàng. Đây là đối tượng mang lại

doanh thu chính cho doanh nghiệp. Điều này cũng nói lên rằng doanh nghiệp

phải xác định trọng tâm của công tác thu nợ cần phải là đặt vào các đối tượng

khách hàng là chủ yếu.

 Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải thu:

Chỉ tiêu số vòng luân chuyển nợ phải thu khách hàng phụ thuộc vào 2

nhân tố doanh thu thuần và số dư bình quân các khoản phải thu khách hàng.

Doanh thu thuần tăng giảm không đồng đều theo các năm cùng với sự

biến động của số dư bình quân khoản phải thu. Điều này kéo theo số vòng luân

chuyển nợ phải thu khách hàng qua 3 năm có sự biến động tăng. Số vòng ln

chuyển khoản phải thu khách hàng từ năm 2015 đến năm 2017 lần lượt là 6.72;

2.99 và 3.46 vòng.

Số vòng luân chuyển nợ phải thu khách hàng tăng thể hiện các khoản phải

thu khách hàng được thu hồi nhanh hơn. Vốn được quay vòng nhanh, sử dụng có

90



hiệu quả hơn, đây là một kết quả tốt đem lại từ công tác quản lý nợ phải thu

khách hàng.

Ngoài ra, để đánh giá mức độ vốn bị chiếm dụng người ta còn sử dụng chỉ

tiêu về kỳ thu tiền bình quân.



 Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân là chỉ tiêu cho biết thời gian một đơn vị tiền hàng đã

bán mới được thu hồi. Qua 3 năm từ 2015 đến 2017 số vòng luân chuyển các

khoản phải thu khách hàng giảm kéo theo kỳ thu tiền bình quân biến động.

Cụ thể năm 2015 kỳ thu tiền bình quân là 72000 ngày năm 2016 giảm

xuống 3272.27 ngày, giảm 95.55% đến năm 2017 kỳ thu tiền bình qn giảm

mạnh còn 737.85 ngày giảm 2434.16 ngày so với năm 2016 tỷ lệ giảm 76.74%.

Kỳ thu tiền bình quân đang giảm mạnh thể hiện việc thu nợ khách hàng của cơng

ty đang có hiệu quả. Vì thế doanh nghiệp cần phát huy. Công ty cần cố gắng duy

trì và thúc đẩy quy trình thu hời các khoản nợ.

Nhìn chung tình hình cơng nợ của cơng ty có sự biến động trong 3 năm từ

năm 2015 đến năm 2017. Tỷ lệ các khoản phải trả người bán cao hơn so với các

khoản phải thu khách hàng, điều này cho thấy cơng ty đang trong tình trạng đi

chiếm dụng vốn từ khoản nợ phải trả. Mặc dù xu hướng phát triển đang theo

chiều hướng tích cực nhưng doanh nghiệp cần phải cân nhắc sao cho hợp lý

vòng quay vốn để có khả năng thanh tốn nợ đến hạn trong thời gian. Bên cạnh

đó doanh nghiệp đang thực hiện chính sách tiêu thụ sản phẩm nhưng doanh

nghiệp cũng phải chú ý đến khoản phải thu cảu khách hàng.

2.3.2. Phân tích tình hình khả năng thanh tốn tại cơng ty cổ phần tư vấn xây

dựng 789



91



Bảng 1.5: Phân tích tình hình khả năng thanh tốn tại cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

ĐVT: Đồng

So sánh 2016/2015

STT



Chỉ tiêu



1



Tổng tài sản



2



Tài sản ngắn hạn



3

4



6



Khoản phải thu

Giá trị còn lại của TSCĐ

Tiền và các khoản tương

đương tiền

Tổng nợ phải trả



7



Nợ ngắn hạn



8



Nợ dài hạn



9



Khoản phải trả



10

11

12

13



LN trước thuế

Chi phí lãi vay

HSKNTTTQ(1)/(6)

HSKNTT NNH(2)/(7)



14

15

16



HSKNTT Nhanh(5)/(7)

HSKNTT NDH(4)/(8)

HSKNTT Lãi vay(10)/(11)

HS các khoản phải thu:(3)/

(1)

HS các khoản phải trả:(9)/

(1)



5



17

18



Năm 2015



25,621,652,26

5

24,557,766,70

7

99,372,000

939,149,558

17,567,814,28

3

22,221,613,13

7

22,221,613,13

7

22,221,613,13

7

65,486,307

1.153

1.105



Năm 2016



Năm 2017



So sánh 2017/2016



Tốc độ

phát

triển

bình

quân



Chênh lệch



Tốc độ

phát triển

(%)



Chênh lệch



Tốc độ

phát

triển (%)



23,134,601,942



0.9



5,262,988,496



10.79



3.12



18,273,571,498



0.74



10,128,052,101



23.65



4.18



5,053,651,954

3,738,902,144



5085.59

398.12



7,869,717,926

(3,675,326,578)



152.2

(78.57)



881.29

-



2,621,769,938



14.92



5,102,760,511



25.27



19.42



23,182,332,147



104.32



5,315,297,418



11.71



34.95



23,182,332,147



104.32



5,315,297,418



11.71



34.95



-



-



-



-



-



23,182,332,147



104.32



5,315,297,418



11.71



34.95



(99,451,689)

(0.079)

(0.162)



(151.82)

(6.867)

(14.64)



50,684,315

145,203,369

0.372

0.101



(149.22)

100

34.65

10.71



150.51

-



(33,965,382)

1.074

0.943



54,019,242,70

3

52,959,390,30

6

13,022,741,881

1,002,725,124

25,292,344,73

2

50,719,242,70

3

50,719,242,70

3

50,719,242,70

3

16,718,933

145,203,369

1.446

1.044



-



0.445

-



0.499

1.11



(0.351)

-



(43.71)

-



0.054

1.11



12.06

100



-



0.004



0.106



0.241



(0.127)



(54.513)



0.135



128.10



-



0.87



0.93



0.94



0.06



7.37



0.01



1.08



2.82



0.794



48,756,254,207

42,831,338,205

5,153,023,954

4,678,051,702

20,189,584,221

45,403,945,284

45,403,945,284

45,403,945,284



92



(Nguồn: Phòng kế tốn – tài chính)



93



 Hệ số khả năng thanh tốn tổng qt:

Phản ánh tồn bộ giá trị thuần tài sản hiện có có đảm bảo khả năng thanh

tốn các khoản nợ của cơng ty hay khơng, nếu tỷ lệ này tính ra lớn hơn 1 thì khả

năng thanh tốn hiện hành của cơng ty càng lớn và ngược lại.

Trong ba năm từ đến 2015 đến năm 2017 có sự biến động hệ số thanh

toán tổng quát đều lớn hơn 1, cụ thể lần lượt là 1.153, 1.074 và 1.446. Năm 2016

hệ số thanh toán tổng quát giảm so với năm 2015 là 0.079 lần tỷ lệ giảm 6.87%,

năm 2017 hệ số thanh toán tổng quát biến động tăng 0.372 lần so với năm 2016

với tỷ lệ tăng 34.65%. Như vậy nhìn tổng thể hệ số khả năng thanh toán tổng

quát năm giai đoạn 2015- 2017 tăng. Trong giai đoạn 2015- 2016 trong giai

đoạn này nguồn vốn của công ty hạn hẹp kéo theo hệ số thanh toán giảm xuống.

Đến năm 2017 nền kinh tế có tốc độ phát triển tổng ng̀n vốn dẫn đến hệ số

thanh toán tổng quát cũng tăng lên.



 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Phản ánh giá trị thuần của tài sản luu động của công ty có đảm bảo khả

năng thanh tốn nợ ngắn hay khơng, trị số của chỉ tiêu này càng lớn khả năng

thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn của cơng ty càng cao và ngược lại. Trong 3

năm hệ số thanh toán nợ ngắn hạn biến động không đều. Trong năm 2015 là

1.105, 2016 là 0.943 và năm 2017 là 1.044, do đó có thể thấy khả năng thanh

tốn các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tốt. Chỉ tiêu này chứng tỏ một bộ

phận tài sản ngắn hạn được đầu tư từ nguồn vốn ổn định, đây là nhân tố làm

tăng tính tự chủ trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy doanh

nghiệp cần duy trì và phát huy tốt hơn nữa.



 Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu các chủ nợ quan tâm để đánh

giá ngay tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh tốn ngay các

khoản nợ ngắn hạn hay khơng.

Hệ số thanh tốn nhanh của công năm trong 3 năm 2015– 2017 tăng giảm

không đều qua các năm. Trong năm 2015 hệ số thanh toán nhanh là 0.75, năm

2016 là 0.45 và năm 2017 là 0.50. Chỉ tiêu này khá cao, chứng tỏ rủi ro tài chính

94



thấp. Khoản tiền và tương đương tiền tờn quỹ và các khoản có thể chuyển đổi

nhanh thành tiền để đảm bảo cho khả năng thanh tốn của cơng ty tuy nhiên

lượng tiền tồn quỹ chỉ để ở một lượng hợp lý nhất, công ty nên dùng tiền đầu tư

sinh lợi. Ngồi ra cơng ty phải quản lý tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn một

cách chặt chẽ tránh hiện tượng thất thốt sẽ gây khó khăn trong khoản thanh

tốn cơng nợ.



 Hệ số khả năng thanh tốn lãi vay:

Hai năm đầu hệ số này khơng có đến năm thứ ba thì chi phí lãi vay chiếm

1.11 trong tổng lợi nhuận trước thuế.



 Hệ số các khoản phải thu:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Hệ

số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều.

Ta thấy hệ số khỏa phải thu đang có xu hướng tăng lên vì thế doanh

nghiệp lần lưu ý tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.

Trong 3 năm ta thấy hệ số này đang tăng rất nhanh từ năm 2016- 2017 hệ số

này tăng trên 0.1 tức là doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụng trên 10%

số vốn của công ty đang bị chiếm dụng. Vì thế cơng ty cần có các kế hoạch thu

hồi nợ nhanh hơn.



 Hệ số các khoản phải trả:

Theo bảng tính tốn hệ số các khoản phải trả của doanh nghiệp năm 2017

thấp hơn so với năm 2016 và năm 2015. Xu hướng của công ty là tận dụng

ng̀n vốn bên ngồi. Tuy nhiên khoản nợ của cơng ty khá lớn.

Nhìn tổng qt qua việc phân tích khả năng thanh tốn của cơng ty có thể

nhận thấy rằng khả năng thanh tốn của cơng ty đang giảm. Trong 3 năm thì

năm 2016 tình hình khả năng thanh tốn của cơng ty tốt hơn cả. Sang năm 2017

tình hình khả năng thanh tốn của cơng ty giảm sút. Nguyên nhân chủ yếu do

các khoản nợ tăng cao. Việc giảm khả năng thanh tốn là dấu hiệu khơng tốt đối

với doanh nghiệp.

Cơ cấu nợ trong công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn rất ít cả 3

năm cơng ty khơng có nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ cần phải có

95



kế hoạch trả trước mắt công ty cần cố gắng đảm bảo thanh tốn các khoản nợ

đúng hạn.

Trong cơ cấu ng̀n vốn, nợ chiếm tỷ trọng cao so với vốn chủ sở hữu với

cơ cấu như vậy rủi ro tài chính là rất cao. Để đảm bảo cho tình hình tài ổn định

giảm thiểu rủi ro, công ty phải từng bước chuyển đổi dần cơ cấu nguồn vốn tăng

tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm nợ phải trả.



96



2.4. Đánh giá thực trạng kế tốn thanh tốn tại Cơng ty cổ phần tư vấn xây

dựng 789

Với chức năng chính là xây dựng cơng trình đáp ứng nhu cầu cơ sở hà

tầng của tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận cơng ty ln hồn thành kế hoạch kinh

tế và nghĩa vụ với Nhà nước cơng tác kế tốn được thực hiện đúng niên độ kế

toán của nhà nước cũng như các yêu cầu và ngun tắc chung của cơng ty đề ra

cho kế tốn. Mặc dù đứng trước những khắc nghiệt của cơ chế thị trường hiện

nay công ty rất nhạy bén trong công tác quản lý và đang tìm những bước đi mới

cho mình. Cơng ty áp dụng nhiều chính sách để năng cao uy tín với các chủ đầu

tư về chất lượng cơng trình đó có việc thực hiện tốt cơng tác quản lý nói chung

và cơng tác kế tốn thanh tốn nói riêng. Qua thời gian thực tập giáo trình tìm

hiểu tình hình thực tế tại cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 về cơng tác kế

tốn nói chung, cơng tác kế tốn thanh tốn kế tốn nói riêng, có những mặt nổi

bật sau:

2.4.1. Ưu điểm.

Qua q trình tìm hiểu và thực tập ở công ty em thấy kế tốn của cơng ty

đã rất chủ động trong cơng việc của mình đặc biệt là kế tốn thanh tốn nói

riêng. Khi sắp đến hạn thanh toán kế toán thanh toán thường chủ động liên hệ

đôn đốc với đối tác để có thể thu hời vốn đúng theo tiến độ. Cụ thể:

- Về bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của cơng ty được thực hiện khá hồn chỉnh, phù hợp với

điều kiện và yêu cầu của nhà quản lý. Các nhân viên kế toán đều qua các trường

lớp đào tạo về chun ngành kế tốn, có trình độ cao, rất nhiệt tình trong cơng

việc, trong đó phần hành thanh tốn tại công ty cũng được thực hiện khá nghiêm

túc và chặt chẽ, vì vậy sai xót, nhầm lẫn đáng tiếc ít xảy ra.

- Đội ngũ kế tốn viên:

Cơng ty có đội ngũ kế tốn có trình độ nghiệp vụ cao, nhiệt tình, năng

động cơng tác ở cơng ty lâu năm nên có nhiều kinh nghiệm trong cơng tác kế

tốn. Họ ln thực hiện tốt cơng việc được giao, điều đó góp phần vào việc đem

lại hiệu quả cao cho bộ máy quản lý và hiệu quả kinh tế tồn Cơng ty. Công tác

97



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xem số phát sinh nghiệp vụ vừa rồi trên sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện chính của phần mềm chọn “NKC” sau đó nhấn “enter” để cập nhận dữ liệu mà tìm đến dòng đấy.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x