Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Tên đối tượng: Tích vào ô tam giác nhỏ để theo dõi chi tiết, Bên Nợ chọn “Ngân hàng MB CN Việt Trì Phú Thọ”. Bên Có chọn “BHXH tỉnh Bắc Kạn”.

+ Tên đối tượng: Tích vào ô tam giác nhỏ để theo dõi chi tiết, Bên Nợ chọn “Ngân hàng MB CN Việt Trì Phú Thọ”. Bên Có chọn “BHXH tỉnh Bắc Kạn”.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.12: Giao diện nhập liệu vào sổ tổng hợp

Sau khi nhập đầy đủ thông tin trên vào phần mềm nhấn “ctrl +S” để lưu

nghiệp vụ vừa hạch toán. Sau khi hạch toán số liệu được tự động cập nhật vào sổ

chi tiết TK 131 (Chi tiết 131-BHXH tỉnh Bắc Kạn), sổ nhật ký chung và sổ cái TK

131- Phải thu của khách hàng.

Để xem lại hệ thống sổ sách thực hiện các bước như sau:

Xem sổ chi tiết tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm, chọn

“SCT”, sau đó chọn TK “131”, chọn tên đối tượng: “BHXH tỉnh Bắc Kạn”,

chọn thời gian báo cáo theo năm chọn: “1000” sau đó nhấn phím “enter”, để cập

nhật số liệu.



Hình 2.13: Giao diện sổ chi tiết tài khoản phải thu

Xem sổ cái tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm chọn phân hệ

“So cai”, sau đó chọn số hiệu tài khoản: “131”, sau đó nhấn phím “enter”, để

phần mềm cập nhật dữ liệu.

64



Hình 2.14: Giao diện sổ cái tài khoản 131

Xem sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện chính của phần mềm chọn “NKC”,

sau đó ấn phím “enter” để cập nhật dữ liệu.



Hình 2.15: Giao diện trích sổ Nhật ký chung

65



2.2.3. Kế toán thanh toán với người bán

2.2.3.1. Chứng từ sử dụng

- Hợp đờng, đơn đặt hàng.

- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001).

- Giấy báo Nợ của Ngân hàng (séc tiền mặt, séc chuyển khoản, ủy nhiệm

chi, lệnh chi..).

- Biên bản đối chiếu công nợ.

- Biên bản bù trừ công nợ.

2.2.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản sử dụng:

TK 331: Phải trả nhà cung cấp (doanh nghiệp đã mở sổ tài khoản cấp 2 để

theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhà cung cấp)

Các TK 111, TK 112 (được mở đến cấp 2 để theo dõi chi tiết theo ngân hàng

và loại ngoại tệ).

2.2.3.3. Sổ sách kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết tài khoản 331

- Sổ cái tài khoản 331

- Sổ nhật ký chung

2.2.3.4. Phương pháp hạch tốn

Phương pháp hạch tốn nhà cung cấp của cơng ty tương đối nhiều vì đặc

điểm riêng của cơng ty là khối lượng cơng trình nhiều. Kế tốn thanh tốn phải

theo dõi tình hình thanh tốn với người bán theo từng đối tượng và từng cơng

trình xây dựng. Tùy theo từng đối tượng mà cơng ty có chính sách thanh tốn

khác nhau, chuyển khoản, phương phức phụ thuộc vào hợp đồng kinh tế. Khi

phát sinh nghiệp vụ thanh toán với người bán kế toán căn cứ vào các chứng từ

gốc tiến hành ghi sổ chi tiết TK 331 được mở riêng cho từng nhà cung cấp, đồng

thời vào sổ nhật ký chung. Cuối kỳ kế toán so sánh số liệu trên sổ chi tiết để tiến

hành vào sổ cái TK 331. Kế tốn thực hiện mã hóa người bán để hạch toán chi

tiết cho từng nhà cung cấp riêng.



66



Đầu kỳ kế toán phải nhập hết tên phải trả nhà cung cấp còn dư của năm

trước vào “DMTK”. Kế tốn nhập số hiệu tài khoản, tên tài khoản, tên đối

tượng, số dư đầu năm của từng khách hàng. Khi phát sinh thêm các nhà cung

cấp kế toán sẽ phải vào “DMTK” để khai báo thêm tên đối tượng.



Hình 2.16: Giao diện nhập danh mục phải trả người bán



Hình 2.17: Giao diện danh mục phải trả người bán

67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Tên đối tượng: Tích vào ô tam giác nhỏ để theo dõi chi tiết, Bên Nợ chọn “Ngân hàng MB CN Việt Trì Phú Thọ”. Bên Có chọn “BHXH tỉnh Bắc Kạn”.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x