Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổ chức công tác phân tích tình hình tài chính của công ty để đề xuất những biện pháp kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản lý.

Tổ chức công tác phân tích tình hình tài chính của công ty để đề xuất những biện pháp kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản lý.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra

2.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 131 - Các khoản phải thu của khách hàng

Các khoản phải thu của khách hàng kế toán thanh toán của doanh nghiệp

theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, theo khoản nợ và từng lần

thanh toán. Sổ chi tiết phải thu khách hàng được mở cho tất cả các khách hàng

thường xuyên và không thường xuyên.

Tất cả các trường hợp bán chịu, khách hàng ứng trước tiền hay thu tiền đều

được hạch tốn qua TK 131.

Khi kí hợp đờng tại cơng ty thường diễn ra các giai đoạn thanh toán thứ

nhất là khách hàng sẽ tạm ứng trước một khoản tiền trước khi thi cơng. Số tiền

còn lại sẽ được chia ra các lần thanh tốn.

Tại cơng ty kế tốn đã mở đến tài khoản cấp 2 - 1311 để theo dõi chi tiết

theo từng đối tượng khách hàng. Khi khai báo danh mục tài khoản kế toán sẽ

nhập tất cả các khách hàng cần phải thu của năm trước chuyển sang. Kế toán

nhập số hiệu tài khoản, tên tài khoản, tên đối tượng, số dư đầu năm của từng

khách hàng. Khi phát sinh thêm khách hàng kế toán sẽ phải vào “DMTK” để

khai báo thêm tên đối tượng.

Để xem danh mục khách hàng ta có thể làm như sau: Từ giao diện phần

mềm kế tốn cơng ty đang sử dụng, kế tốn chọn phân hệ “DMTK”.



53



Hình 2.1: Giao diện nhập danh mục khách hàng

Cụ thể ở doanh nghiệp những khách hàng có quan hệ giao dịch thường

xuyên hoặc có dư Nợ lớn thì định kỳ cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng

khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ, nếu cần có thể u cầu khách

hàng xác nhận nợ bằng văn bản.

2.2.2.3. Sổ sách kế toán

- Sổ chi tiết tài khoản 131

- Sổ cái tài khoản 131

- Sổ nhật ký chung

2.2.2.4. Phương pháp hạch tốn

Cơng ty thực hiện việc hạch toán các nghiệp vụ thanh tốn với khách hàng

khi khách hàng mua hàng của cơng ty. Trên cơ sở các chứng từ về thanh toán với

khách hàng, kế tốn cơng nợ sẽ tiến hành nhập số liệu vào phần mềm kế tốn, máy

tính sẽ tự động lên các sổ chi tiết, sổ cái và sổ nhật ký chung.

Ví dụ 1: Ngày 06/12/2016 cơng ty tiến hành kí kết hợp đờng về việc xây

dựng cơng trình: Phần xây lắp nhà làm việc, cấp điện, nước, chống sét nhà làm

việc, hạng mục ngoài nhà, chống mối, xây lắp, lắp đặt hệ thống điều hòa khơng

54



khí, thiết bị văn phòng, phòng 1 cửa, kho lưu trữ: Trụ sở BHXH Huyện Chợ

mới, Tỉnh Bắc Kạn. (Phụ lục 03).

Giá gói thầu được duyệt là 10,289,145,000 đồng, cụ thể:

Bên giao thầu sẽ tạm ứng cho bên nhận thầu 50% giá trị hợp đồng tương

ứng với số tiền 5,100,000,000 đồng. Và kế hoạch thu hồi tạm ứng sẽ thu hồi

trong 3 đợt:

+ Lần 1: Thu hồi 35% giá trị tạm ứng tương ứng số tiền 1,785,000,000 đồng.

+ Lần 2: Thu hồi 35% giá trị tạm ứng tương đương số tiền 1,785,000,000 đồng.

+ Lần 3: Thu hồi 30% giá trị tạm ứng tương đương số tiền 1,530,000,000

đồng.

Đã bao gồm VAT 10%.

Ngày 30/12/2016 BHXH tỉnh Bắc Kạn chuyển khoản thanh toán tiền tạm

ứng theo hợp đồng số tiền 5,100,000,000 đồng về thi công phần xây lắp nhà làm

việc, cấp điện, nước, chống sét nhà làm việc, hạng mục ngoài nhà, chống mối,

xây lắp, lắp đặt hệ thống điều hòa khơng khí, thiết bị văn phòng, phòng 1 cửa,

kho lưu trữ. Phiếu báo có (Phụ lục 04), sổ hạch toán chi tiết tài khoản (Phụ lục

05).

Để hạch toán khoản tạm ứng của khách hàng kế tốn hạch tốn vào bên

Có TK 131 chi tiết cho khách hàng “BHXH Tỉnh Bắc Kạn” và cơng trình xây

lắp nhà làm việc, cấp điện, nước, chống sét nhà làm việc, hạng mục ngoài nhà,

chống mối, xây lắp, lắp đặt hệ thống điều hòa khơng khí, thiết bị văn phòng,

phòng 1 cửa, kho lưu trữ. Khi nhận được Phiếu báo có của ngân hàng về số tiền

thanh tốn kế tốn tiến hành nhập số liệu để hạch toán vào phần mềm.

Quy trình nhập liệu trên máy tính như sau:

Bước 1: Vào phần mềm kế toán

Bước 2: Kế toán chọn phần “So tong hop” sau đó: Kế tốn nhập các

thơng tin vào giao diện:

+ Chứng từ: ngày tháng nhập chứng từ 30/12/2016 và số hiệu chứng từ

BC07/12.

+ Diễn giải: BHXH Bắc Kạn tạm ứng

55



+ Tài khoản đối ứng: Nợ TK 1121

Có TK 1311

+ Số tiền: 5,100,000,000

+ Tên đối tượng: Vì đã khai báo tên đối tượng vào “DMTK” nên kế toán chỉ

cần tích vào ơ tam giác nhỏ và tìm đến tên đối tượng theo dõi chi tiết.

Bên Nợ tích rời tìm đến “Ngân hàng MB CN Việt Trì Phú Thọ”.

Bên Có “Bảo Hiểm Xã hội tỉnh Bắc Kạn”.



Hình 2.2: Giao diện nhập liệu vào sổ tổng hợp

Sau khi nhập đầy đủ thông tin trên vào phần mềm nhấn “ctrl +S” để lưu

nghiệp vụ vừa hạch toán. Sau khi hạch toán số liệu được tự động cập nhật vào sổ

chi tiết TK 131 (Chi tiết 131 - BHXH tỉnh Bắc Kạn), sổ nhật ký chung và sổ cái TK

131- Phải thu của khách hàng.

Để xem lại hệ thống sổ sách thực hiện các bước như sau:

Xem sổ chi tiết tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm:

Chọn “SCT” => số hiệu tài khoản: chọn TK “1311” => tên tài khoản:

Phải thu khách hàng, tiếp theo chọn tên đối tượng => “BHXH tỉnh Bắc Kạn”

=> thời gian báo cáo: Góc trên cùng bên phải có dòng “bạn cần In SCT tháng?”

ta sẽ tích vào ơ tam giác nhỏ để chọn thời gian báo cáo phần mềm đã mặc định.

Nếu ta muốn xem theo từng tháng ta sẽ chọn từng tháng theo số thứ tự từ 1 - >

56



12, còn muốn xem theo 6 tháng đầu năm ta sẽ tích chọn “100”, xem sổ chi tiết

tài khoản 6 tháng cuối năm ta sẽ chọn “200” và nếu ta muốn xem sổ chi tiết cả

năm thì ta tích chọn “1000”, sau đó bấm phím “enter” phần mềm sẽ tự động cập

nhật.



Hình 2.3: Giao diện sổ chi tiết khoản phải thu

Xem sổ cái tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm chọn phân hệ

“So cai”, sau đó phần số hiệu tài khoản ta chọn tài khoản “131”, sau đó nhấn

phím “enter”, để phần mềm cập nhật dữ liệu.

Các dữ liệu mà ta đã nhập vào phân hệ “So tong hop” phần mềm sẽ tự

động cập nhật lên các sổ. Và sau đó ta tìm đến NTGT - ngày tháng ghi sổ là

“30/12”, SH – số hiệu “BC07/12”, diễn giải: “BHXH tỉnh Bắc Kạn tạm ứng”

để xem dữ liệu.



57



Hình 2.4: Giao diện Sổ cái tài khoản 131



Hình 2.5: Giao diện trích sổ cái tài khoản 131

Để xem sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện chính của phần mềm chọn

“NKC”, sau đó nhấn phím “enter” và phần mềm sẽ tự động cập nhật dữ liệu.

58



Hình 2.6: Trích giao diện sổ Nhật ký chung

Ví dụ 2: Ngày 20/12/2017 BHXH tỉnh Hà Giang thanh toán tiền thi cơng,

số tiền 2,069,817,906 đờng. Phiếu báo có (Phụ lục 06), sổ chi tiết tài khoản

( Phụ lục 07).

Bước 1: Vào phần mềm kế toán

Bước 2: Kế toán chọn phân hệ “So tong hop” giao diện sẽ hiện ra như sau:

Kế tốn nhập các thơng tin vào giao diện:

+ Chứng từ: ngày tháng nhập chứng từ 20/12/2017 và số hiệu chứng từ BC26

+ Diễn giải: BHXH Hà Giang thanh toán.

+ Tài khoản đối ứng: Nợ TK 1121

Có TK 1311

+ Số tiền: 2,069,817,906

+ Tên đối tượng: Tích vào ơ tam giác nhỏ rồi chọn tên đối tượng để theo dõi chi

tiết. Bên Nợ tích chọn “Ngân hàng MB CN Việt Trì Phú Thọ”. Bên Có tìm đến

“BHXH tỉnh Hà Giang”.



59



Hình 2.7: Giao diện nhập chứng từ vào sổ tổng hợp

Sau khi đã nhập đầy đủ thông tin trên vào phần mềm nhấn “ctrl +S” để

lưu nghiệp vụ vừa hạch toán. Sau khi hạch toán số liệu được tự động cập nhật vào

sổ chi tiết TK 131 (Chi tiết 131 - BHXH tỉnh Hà Giang), sổ nhật ký chung và sổ cái

TK 131- Phải thu của khách hàng.

Để xem lại hệ thống sổ sách thực hiện các bước như sau:

Xem sổ chi tiết tài khoản:

Chọn “SCT” => số hiệu tài khoản: chọn TK “1311” => tên tài khoản:

Phải thu khách hàng, tiếp theo chọn tên đối tượng => “BHXH tỉnh Bắc Kạn” =>

thời gian báo cáo: Góc trên cùng bên phải có dòng “bạn cần In SCT tháng?” ta sẽ

tích vào ơ tam giác nhỏ để chọn thời gian báo cáo. Nếu theo từng tháng ta sẽ chọn

từng tháng theo số thứ tự từ “1 - > 12”, muốn xem theo 6 tháng đầu năm ta sẽ tích

chọn “100”, xem SCT 6 tháng cuối năm ta sẽ chọn “200” và nếu ta muốn xem SCT

cả năm thì ta tích chọn “1000”, sau đó bấm “enter” phần mềm sẽ tự động cập nhật.



60



Hình 2.8: Giao diện sổ chi tiết tài khoản 1311

Xem sổ cái tài khoản: Từ giao diện chính của phần mềm chọn phân hệ

“So cai”, sau đó chọn số hiệu tài khoản: “131”, sau đó nhấn phím “enter”, để

phần mềm cập nhật dữ liệu.



61



Hình 2.9: Giao diện sổ cái Tài khoản 131

Xem sổ Nhật ký Chung: Từ giao diện chính của phần mềm chọn “NKC”,

sau đó ấn phím “enter” để cập nhật dữ liệu.



Hình 2.10: Giao diện trích sổ Nhật ký chung



62



Hình 2.11: Giao diện trích sổ Nhật ký chung

Ví dụ 3: Ngày 25/12/2017 Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn chuyển khoản

thanh tốn tiền lần 1 theo hợp đờng về thi công phần xây lắp nhà làm việc, cấp

điện, nước, chống sét nhà làm việc, hạng mục ngoài nhà, chống mối, xây lắp, lắp

đặt hệ thống điều hòa khơng khí, thiết bị văn phòng, phòng 1 cửa, kho lưu trữ.

Với số tiền 1,511,670,260 đờng. Phiếu báo có (Phụ lục 08) sổ chi tiết tài khoản

(Phụ lục 09). Trích Biên bản nghiệm thu cơng trình (Phụ lục 10).

Bước 1: Vào phần mềm kế toán

Bước 2: Kế toán chọn phân hệ “So tong hop” để nhập các thông tin vào giao

diện:

+ Chứng từ: ngày tháng nhập chứng từ 25/12/2017 và số hiệu chứng từ

BC30.

+ Diễn giải: BHXH Tỉnh Bắc Kạn thanh toán

+ Tài khoản đối ứng: Nợ TK 1121

Có TK 1311

+ Số tiền: 1,511,670,260

+ Tên đối tượng: Tích vào ơ tam giác nhỏ để theo dõi chi tiết, Bên Nợ

chọn “Ngân hàng MB CN Việt Trì Phú Thọ”. Bên Có chọn “BHXH tỉnh Bắc

Kạn”.



63



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổ chức công tác phân tích tình hình tài chính của công ty để đề xuất những biện pháp kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản lý.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x