Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quy trình công nghệ sản xuất (quy trình kinh doanh) của doanh nghiệp.

Quy trình công nghệ sản xuất (quy trình kinh doanh) của doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bước 3: Trong q trình thi cơng các kỹ sư cơng trình và giám sát cơng trình

phải trực tiếp giám sát đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng. Giám đốc sẽ theo

dõi và điều hành công việc, giám sát tiến độ từng cơng trình và chịu trách nhiệm

trước pháp luật và cơng ty về an tồn lao động và chất lượng cơng trình.

Tổ chức hồ

sơ dự thầu



Thơng báo

trúng thầu

Thơng báo

nhận thầu

Chỉ định

thầu



Bảo vệ phương án và

biện pháp thi công



Lập phương án tổ

chức thi công



Tiến hành tổ chức thi công theo

thiết kế được duyệt



Thành lập ban chỉ

huy công trường



Tổ chức nghiệm thu khối lượng

và chất lượng cơng trình



Cơng trình hồn thành, làm quyết tốn

bàn giao cơng trình cho chủ thầu



Lập bảng nghiệm thu thanh

tốn cơng trình



(Nguồn: Phòng kỹ thuật cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng 789)

Sơ đồ 1.3: Khái qt quy trình sản xuất kinh doanh tại cơng ty Cổ Phần tư vấn

xây dựng 789

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu, tổ chức bộ máy công ty

Bộ máy quản lý, điều hành của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến tham

mưu, công ty tổ chức quản lý theo một cấp đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trịGiám đốc chịu trách nhiệm điều hành hoạt động chung của tồn Cơng ty. Giúp việc và

hỗ trợ giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban chức năng trong cơng ty.



32



CHỦ TỊCH HĐQT - GIÁM

ĐỐC



P. Kế tốn - TC



Kho hàng, vật tư



P.Giám đốc



Cán bộ kỹ thuật an tồn lao

động



Phòng KTKH



Chỉ huy cơng trình



Các cơng trường thi cơng



Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Chủ tịch hội đồng quản trị - Giám đốc: Giám đốc quản lý công ty theo

chế độ một thủ trưởng, có quyền quyết định việc điều hành hoạt động của cơng

ty theo đúng chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà Nước, chịu trách nhiệm về

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo khu vực

sản xuất, phòng kế tốn, phòng tổ chức - hành chính. Giám đốc có chức năng

xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm các trưởng phòng, trưởng ban, các tổ trưởng,

ngồi ra còn xây dựng đội ngũ cán bộ cơng nhân viên phục vụ cho hoạt động

của công ty bền vững và lâu dài. Tổ chức xây dựng đội ngũ lao động trực tiếp

khoa học phù hợp với điều kiện hoạt động của cơng ty. Ngồi ra, giám đốc còn

tham gia trực tiếp vào các hoạt động điều hành và giám sát các hoạt động xây

dựng của các tổ đội thi cơng nhằm đưa kế hoạch đi đúng hướng

Phó giám đốc: Làm việc theo sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc. Phó

giám đốc điều hành trực tiếp hai phòng ban đó là phòng kế tốn- tài chính và

phòng kỹ thuật- kế hoạch. Tuy rằng phó giám đốc khơng tham gia trực tiếp vào

các hoạt động giám sát, chỉ huy nhưng phó giám đốc có nhiệm vụ rất quan trọng

33



trong việc lên kế hoạch, đưa ra những chiến lược, bản thảo cho phòng kế hoạch

và duyệt các kế hoạch để trình lên giám đốc.

Phòng kế tốn- tài chính: Lập kế hoạch tài chính và quản lý ngân quỹ, ghi

chép tính tốn, phản ánh số liệu hiện có, tình hình ln chuyển, sử dụng tài sản.

Bên cạnh đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế

hoạch thu, chi tài chính, kiểm tra sử dụng tài sản, kinh phí phát triển.

Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, chương trình cơng tác của giám đốc theo q,

tháng và năm. Tổ chức các cuộc họp, hội nghị chung của Công ty. Bên cạnh đó

tổng hợp, lập báo cáo tình hình hoạt động chung của Công ty, bao gồm các lĩnh

vực sản xuất, kỹ thuật, kinh tế, đời sống theo từng kỳ kế hoạch (tháng, quý, năm).

Đồng thời xử lý các tài liệu, cơng văn gửi đến Cơng ty. Rà sốt và đệ trình

Ban Giám Đốc duyệt các bản thảo, cơng văn, kịp thời báo cáo cho Ban Giám

Đốc biết mọi chỉ thị, nghị quyết của cấp trên. Tổ chức quản lý sử dụng con dấu

của Công ty đúng quy định. Tổ chức bảo quản tài liệu, công văn, lưu trữ đúng

quy định, cấp các loại giấy tờ thuộc lĩnh vực hành chính cho Cán Bộ cơng nhân

viên. Và lập kế hoạch mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc cho

cơ quan, văn phòng Cơng ty hàng năm.

Phòng Kỹ thuật- kế hoạch: Đây là một trong những phòng quan trọng

nhất của Công ty. Công ty quản lý mọi hoạt động của thi công thông qua các văn

bản và hợp đờng cụ thể, vì thế nhiệm vụ của phòng là làm thủ tục ký kết hợp

đồng chuẩn bị mặt bằng thi cơng. Hờ sơ thiết kế dự tốn được duyệt làm kế

hoạch thi cơng từng cơng trình

Kho hàng vật tư: Kho hàng vật tư có nhiệm vụ cung ứng ngun vật liệu,

phục vụ q trình thi cơng các cơng trình xây dựng, theo dõi và quản lý một

cách sát sao, chặt chẽ tình hình vật tư của cơng ty, hàng tháng, hàng quý hoặc

khi có sự yêu cầu của giám đốc, kế tốn trưởng thì phải kịp thời báo cáo.

Các cán bộ kỹ thuật: Có nhiệm vụ giám sát, đo lường các chỉ tiêu, thiết

kế, đảm bảo các sản phẩm của công ty đáp ứng đủ các yêu cầu kỹ, mỹ thuật.



34



Phải luôn đôn đốc, giám sát công nhân viên thi công làm đúng với tiêu chuẩn kỹ

thuật của cơng trình cho tới khi sản phẩm hồn thành và bàn giao.

Các đội thi cơng: Các đội thi cơng có nhiệm vụ trực tiếp thi cơng các

cơng trình.

Ngồi ra cơng ty còn có một số Chủ nhiệm cơng trình hình thành theo

từng cơng trình và từng thời điểm trực thuộc Giám đốc công ty điều hành.

Để tạo thành sức mạnh của tồn cơng ty, có thể các đội kết hợp cùng nhau

theo sự chỉ đạo điều hành của Giám đốc công ty. Các đội trưởng của công ty đều

là các kỹ sư giàu kinh nghiệm thi công, đã từng thi cơng nhiều cơng trình đảm

bảo kỹ - mỹ thuật được Chủ đầu tư đánh giá rất cao.

2.1.4. Đặc điểm lao động của công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

Do đặc điểm của công ty là hoạt động xây dựng và hoạt động thương mại

nên lao động cũng là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng, ảnh hưởng

trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Số lượng lao động của công ty tăng dần qua các năm do quy mô sản xuất

kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng. Cơ cấu lao động tăng trưởng dần

theo hướng phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.



35



36



Bảng 1.1. Tình hình lao động của cơng ty giai đoạn 2015 đến 2017

Đơn vị: Người

Tốc độ phát

Năm 2015

Chỉ tiêu



Tổng số lao động



Năm 2016



Số lượng

(người)



Cơ cấu

(%)



Số

lượng

(người)



79



100.00



87



Năm 2017



Cơ cấu

(%)



Số

lượng

(người)



Cơ cấu

(%)



100.00



101



100.00



So sánh

2016/2015

Tốc độ

Chênh

phát triển

lệch

(%)

8



10.13



triển bình

quân



2017/2016

Tốc độ

Chênh

phát triển

lệch

(%)

14



16.09



1. Theo trình độ



12.77

-



Đại học



6



7.60



8



9.20



10



9.9



2



33.33



2



25.00



28.87



Trung cấp



4



5.06



4



4.60



6



5.94



0



-



2



50.00



-



Cơng nhân kỹ thuật



4



5.06



5



5.75



3



2.97



1



25.00



(2)



(40.00)



-



LĐ bậc 3/7



65



82.28



70



80.45



82



81.19



5



7.69



12



17.14



11.48



Nam



45



56.96



50



57.47



41



40.59



5



11,11



(9)



(18.00)



-



Nữ

3. Theo hoạt động kinh

doanh



34



43.04



37



42.53



60



59.41



3



8.82



23



62.16



23.41



Lao động gián tiếp



10



12.66



11



12.64



13



12.87



1



10.00



2



18.18



13.48



Lao động trực tiếp



69



87.34



76



87.36



88



87.13



7



10.14



12



15.79



12.65



2. Theo giới tính



37



(Nguồn: Phòng kế tốn – tài chính cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng 789)



38



Qua bảng tình hình lao động của Cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 từ

năm 2015 - 2017 ta thấy: Tổng số lao động của cơng ty có xu hướng tăng lên cụ

thể năm 2015 tổng số lao động tồn cơng ty là 79 người, năm 2016 là 87 người

tăng 8 người tương ứng 10.13% so với năm 2015 do công ty mở rộng hoạt động

nên cần lao động tăng lên để đáp ứng nhu cầu công việc. Đến năm 2017 tổng số

lao động là 101 người tăng 14 người so với năm 2016 tương ứng tăng 16.09%.

Tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm là 12.77%. Xét cụ thể theo từng chỉ tiêu,

ta thấy:

- Phân loại theo Trình độ lao động.

Với trình độ đại học năm 2015 cơng ty có 6 người bao gờm 7.6% tồn

cơng ty bao gờm kế tốn và các kỹ sư cơng trình, năm 2016 tổng số lao động

trình độ này là 8 người tăng tương ứng 33.33%, do đặc thù mỗi công trình cần

có kỹ thuật giám sát thi cơng cơng trình đó, năm 2016 cơng ty có nhiều cơng

trình hơn, số lượng kỹ thuật không thể đi lại nhiều gây sự vất vả và kém hiệu

quả trong công việc nên cần thêm vài kỹ thuật đảm bảo cho công tác thi công

hơn. Đến năm 2017, số lao động là 10 người tăng 2 người tương ứng 25% so với

năm 2016, tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm là 28.87%, công ty mở rộng

hơn về lĩnh vực tư vấn thiết kế và thời điểm này cần thêm vài cán bộ kỹ thuật

phụ giúp làm hờ sơ thầu và hồn cơng nên cần thêm lao động để chun mơn

hố trong cơng việc được sâu và triệt để hơn.

Với trình độ trung cấp cơng ty khơng có sự biến đổi nhiều, cơng ty sử

dụng trình độ này chủ yếu là đội lái máy đã qua đào tạo có tay nghề và kinh

nghiệm lâu năm. Năm 2015 là 4 người, năm 2016 không có biến động gì vẫn giữ

vững 4 người, đến năm 2017 số lao động có trình độ này là 6 người tăng lên 2

người tương ứng tăng 50% so với năm 2016. Do lúc này công ty trang bị thêm

máy móc nên cần thêm người điểu khiển.

Với trình độ cơng nhân kỹ thuật cơng ty có sự biến động hơi thất thường,

năm 2015 số lao động này là 4 người, năm 2016 là 5 người tăng 1 người tương

ứng tăng 25% so với năm 2015. Năm 2017 có sự biến đổi giảm so với năm 2016

là 2 người tương ứng giảm 40%.

39



Với trình độ lao động bậc 3/7 chủ yếu lao động của công ty là lực lượng

này, năm 2015 là 65 người chiếm 82.28% tồn lao động cơng ty. Năm 2016 là

70 người tăng 5 người tương ứng tăng 7.69% so với năm 2015, do công ty nhận

thi công nhiều hơn nên cần thêm lao động trực tiếp thi công hơn. Đến năm 2017

số lao động này là 82 người tăng thêm 12 lao động tương ứng tăng 17.14%. Tốc

độ phát triển bình quân qua 3 năm của là 11.48%.

- Phân loại theo giới tính:

Số lượng lao động tăng qua ba năm nhưng số lượng nam và nữ thì có biến

động khơng đều, số lượng nam biến đổi khơng đều trong khi số lao động nữ biến

đổi tăng qua ba năm cụ thể:

Số lượng lao động nam năm 2015 là 45 người chiếm tỷ trọng 56.96% lao

động tồn cơng ty. Với cơng ty xây dựng và thương mại thì số lượng nam ln

chiếm ưu thế hơn vì tính cơng việc ngoài trời và nặng nhọc. Năm 2015 số lao

động nam là 50 người tăng 5 người so với năm 2016 tương ứng 11.11% so với

năm 2015. Nhưng đến năm 2016 số lượng nam còn 41 người giảm 9 người

tương ứng 18% do lúc này công việc thu hút lao động nữ nên số lượng nam bị

giảm.

Số lượng nữ tăng qua ba năm. Năm 2015 số lượng này là 34 người chiếm

tỷ trọng 43.04% lao động tồn cơng ty. Ít hơn số lượng nam. Năm 2016 số lượng

lao động này là 37 người tăng 3 người tương ứng 8.82% so với năm 2015. Đến

năm 2017 thì số lượng lao động này tăng một cách đột biến với tổng số lao động

là 60 người chiếm tỷ trọng 59.41% lao động toàn công ty đồng thời tăng 23 lao

động tương ứng 62.16% so với năm 2015. Tốc độ phát triển bình quân qua 3

năm là 23.41%. Điều này, chứng tỏ công việc trong q trình sản xuất ở cơng ty

đã thu hút nhân lực nữ lao động có trình độ và cả lao động nữ trực tiếp sản xuất.

- Phân loại theo hoạt động kinh doanh:

Nhìn chung ta thấy cả lao động trực tiếp và gián tiếp đều tăng qua ba năm

từ năm 2015-2017.

Lao động gián tiếp của công ty năm 2015 là 10 người chiếm tỷ trọng

12.66%. Năm 2016 là 11 người tăng 1 người tương ứng tăng 1%. Năm 2017 số

40



lượng lao động này là 13 người tăng 2 người tương ứng 18.8% so với năm 2016.

Tốc độ phát triển bình qn qua 3 năm là 12,65%. Với cơng ty xây dựng số

lượng lao động luôn nhiều nhưng số lượng lao động gián tiếp thì ít hơn rất nhiều

so với lao động nữ.

Lao động trực tiếp tại công ty chiếm tỷ trọng lớn do đặc thù công việc

trong lĩnh vực xây dựng. Năm 2015 số lượng lao động trực tiếp là 69 người

chiếm tỷ trọng 87.34% số lượng lao động tồn cơng ty. Năm 2016 số lượng lao

động này là 76 người tăng 7 người tương ứng tăng 10.14%. Năm 2017 số lượng

lao động này là 88 người tăng 12 người tương ứng 15.59% so với năm 2016.

Tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm là 13.48%.

Tình hình lao động của công ty đã mang lại cho công ty những thuận lợi

như: Một số cán bộ kỹ thuật có trình độ tay nghề cao giúp chất lượng cơng việc

ln được hoàn thành đúng các chỉ tiêu kỹ thuật, các công nhân sản xuất trực

tiếp đa số là nam nên các có thể làm được các cơng việc nặng nhọc.

2.1.5. Tình hình tài sản, nguồn vốn của cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng 789

Bảng cân đối kế toán cung cấp thơng tin về tình hình tài sản và nguồn vốn

của doanh nghiệp tại một thời điểm để đánh giá tình hình cơ sở vật chất của

cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng 789, muốn thấy được sự tăng trưởng của công

ty ta phải dựa vào bảng cân đối kế toán. Đặc biệt là giai đoạn 2015-2017.



41



Bảng 1.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn tại cơng ty qua 3 năm (2015-2017)

ĐVT: đồng

Chỉ tiêu



So sánh 2016/2015

Tốc độ

Chênh lệch

phát triển

(%)



So sánh 2017/2016



Tốc độ phát

triển bình

quân (%)



Chênh lệch



Tốc độ

phát triển

(%)



74.41



10,128,052,101



23.65



44.53



2,621,769,938



14.92



5,052,759,860



25.03



19.32



13,022,741,881



5,053,651,954



5085.59



7,869,717,927



152.72



881.29



16,070,653,598



13,225,461,038



9,784,085,882



155.63



(2,845,192,560)



(17.7)



-



1,416,607,100



1,368,706,665



812,594,392



134.53



47,900,435



3,.38



21.32



1,063,885,558



5,924,916,002



1,109,988,397



4,861,030,444



456.91



(4,814,927,605)



(81.27)



-



988,434,546



4,932,698,182



1,052,861,124



3,985,766,444



424.4



(3,879,837,058)



(78.57)



-



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



A. Tài sản ngắn hạn



24,557,766,707



42,831,338,205



52,959,390,306



18,273,571,498



1. Tiền và các khoản tương

đương tiền



17,567,814,283



20,189,584,221



25,242,344,089



2. Các khoản phải thu ngắn

hạn



99,372,000



5,153,023,954



6,286,567,716

604,012,708



TÀI SẢN



3. Hàng tồn kho

4. Tài sản ngắn hạn khác

B. Tài sản dài hạn

1.Tài sản cố định HH

2 Tài sản dài hạn khác



124,736,000



1,246,864,300



57,127,273



875,264,000



701.69



(1,189,737,027)



(95.42)



-



25,621,652,265



48,756,254,207



54,019,242,703



23,134,601,942



90.29



5,262,988,496



10.79



31.21



A. Nợ phải trả



22,221,613,137



45,403,945,284



50,719,242,703



23,182,332,147



104.32



5,315,297,419



11.71



-



1. Nợ ngắn hạn



22,221,613,137



45,403,945,284



50,719,242,703



23,182,332,147



104.32



5,315,297,419



11.71



-



B. Vốn chủ sở hữu



3,400,039,128



3,352,308,923



3,300,000,000



(47,730,205)



(1.4)



(52,308,923)



(1.56)



-



1. Vốn chủ sở hữu



3,400,039,128



3,352,308,923



3,300,000,000



(47,730,205)



(1.4)



(52,308,923)



(1.56)



-



Tổng nguồn vốn



25,621,652,265



48,756,254,207



54,019,242,703



23,134,601,942



90.29



5,262,988,496



10.79



31.21



Tổng tài sản

NGUỒN VỐN



(Nguồn số liệu: Phòng Kế tốn - tài chính cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng 789)



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quy trình công nghệ sản xuất (quy trình kinh doanh) của doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x